Giáo án Mầm non - Chủ đề lớn: Thế giới thực vật - Chủ đề nhỏ: Một số loài hoa. Tết nguyên đán và mùa xuân - Năm học 2024-2025 - Vùi Thị Hiển

docx 29 trang Ngọc Trâm 11/10/2025 560
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non - Chủ đề lớn: Thế giới thực vật - Chủ đề nhỏ: Một số loài hoa. Tết nguyên đán và mùa xuân - Năm học 2024-2025 - Vùi Thị Hiển", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_mam_non_chu_de_lon_the_gioi_thuc_vat_chu_de_nho_mot.docx

Nội dung text: Giáo án Mầm non - Chủ đề lớn: Thế giới thực vật - Chủ đề nhỏ: Một số loài hoa. Tết nguyên đán và mùa xuân - Năm học 2024-2025 - Vùi Thị Hiển

  1. Chủ đề lớn: THẾ GIỚI THỰC VẬT Chủ đề nhỏ: một số loài hoa + Tết nguyên đán và mùa xuân Tuần thực hiện: Tuần 21 (từ ngày 20/01/2025 đến 23/01/2025) Giáo viên: Vùi Thị Hiển A/ THỂ DỤC SÁNG: Hô hấp: Hít vào thở ra; Tay: Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên (kết hợp với vẫy bàn tay, quay cổ tay, kiễng chân). Lưng, bụng, lườn: Ngửa người ra sau kết hợp tay giơ lên cao, chân bước sang phải, sang trái; Chân: Đưa ra phía trước, đưa sang ngang, đưa về phía sau; Bật: Nhảy lên đưa một chân về phía trước, một chân về sau; Tập theo bài hát: Sắp đến tết rồi. I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi biết tập đều các động tác, phối hợp tay chân nhịp nhàng. Biết tên, biết chơi trò chơi: Thi xem ai nhanh. - Trẻ 4 tuổi biết tập các động tác, theo hướng dẫn của cô và bạn. Biết tên và biết chơi trò chơi: Thi xem ai nhanh. - Trẻ 2 tuổi biết tập các động tác, theo khả năng. Biết tên và biết chơi trò chơi: Thi xem ai nhanh. 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi chú ý quan sát, ghi nhớ, tập được đúng và đều các động tác. Nói được tên trò chơi và chơi tốt trò chơi: Thi xem ai nhanh. - Trẻ 4 tuổi chú ý quan sát, ghi nhớ, tập được các động tác theo cô và các bạn. Nói được tên trò chơi, chơi được trò chơi theo cô và các bạn. - Trẻ 2 tuổi chú ý quan sát, ghi nhớ, tập được các động tác theo khả năng. Nói được tên trò chơi, chơi được trò chơi theo cô và các bạn. 3. Thái độ - Trẻ hứng thú với giờ học, yêu thích thể dục thể thao. II. Chuẩn bị - Sân tập bằng phẳng, sạch sẽ. III. Hướng dẫn thực hiện Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Giới thiệu bài - Để có một buổi học thật thú vị và hào hứng -Trẻ ra sân. chúng mình cùng bắt đầu với bài thể dục sáng nào. 2. HĐ2: Phát triển bài a. Khởi động. - Cho trẻ xếp hàng đi vòng tròn, đi chạy các kiểu: Đi -Trẻ đi, chạy các kiểu. thường => Đi mũi => Đi thường => Đi má => Đi thường => Đi gót => Đi thường => chạy chậm => Chạy nhanh => Chạy chậm => Đi thường về đội hình 3 hàng ngang, dãn cách đều và tập bài tập. b. Trọng động.
  2. Tay: Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên (kết - Trẻ tập các động tác dưới sự hợp với vẫy bàn tay, quay cổ tay, kiễng chân). hướng dẫn của cô giáo Bụng: Ngửa người ra sau kết hợp tay giơ lên cao, chân bước sang phải, sang trái. Chân: Đưa ra phía trước, đưa sang ngang, đưa về phía sau. Bật: Nhảy lên đưa một chân về phía trước, một chân về sau. - Trẻ vui chơi Tập theo lời ca: Sắp đến tết rồi. Hướng dẫn, sửa sai cho trẻ. * TCVĐ: Thi xem ai nhanh - Cô nêu luật chơi, cách chơi. - Đi lại nhẹ nhàng. - Cho trẻ chơi 2- 3 lần - Bao quát trẻ vui chơi. - Trẻ chú ý lắng nghe c. Hồi tĩnh. - Cho trẻ đi nhẹ nhàng một vòng quanh sân. 3. HĐ3: Kết thúc bài - Nhận xét, tuyên dương, khen trẻ B/ HOẠT ĐỘNG GÓC PV: Gia đình – bán hàng XD: Xây vườn hoa mùa xuân ST: Xem tranh, truyện về chủ đề NT:+ Âm nhạc: Hát các bài hát về chủ đề + Tạo hình: Vẽ hoa, lá, rau,... HT: Chơi với các con số TN: Chăm sóc cây C/ TRÒ CHƠI CÓ LUẬT *Trò chơi học tập: Hoa nào, quả ấy I/ Mục đích yêu cầu - Phát triển khả năng nghe, khả năng quan sát. - Giúp trẻ nhận biết chọn đúng loại hoa nào, quả ấy II/ Chuẩn bị - 4 đến 5 bộ lô tô hoa quả (Có thể vẽ trên bìa cứng) mỗi bộ có một loại hoa quả khác nhau. VD: hoa bưởi, quả bưởi, hoa chanh - quả chanh . III/ Hướng dẫn thực hiện - Luật chơi: Xếp đúng hoa nào, quả ấy - Cách chơi: Phát cho mỗi cháu một bộ lô tô hoa và quả. Sau đó cho các cháu chọn hoa nào thì để vào quả ấy. Thi xem ai chọn nhanh và xếp đúng. * Trò chơi vận động: Chồng nụ chồng hoa I/ Mục đích yêu cầu - Phát triển vận động, phản ứng nhanh. II/ Hướng dẫn thực hiện Cho 4 trẻ chơi 1 nhóm: 2 trẻ làm nhiệm vụ nhảy, 2 trẻ ngồi đối diện nhau, 2 chân duỗi thẳng chạm vào bàn chân của nhau, Bàn chân của cháu B trồng lên các ngón chân của cháu A. 2 trẻ nhảy qua rồi lại về. Sauk hi cả 4 chân trồng lên nhau thì cháu A lại nắm tay để lên các ngón chân của cháu B làm nụ để 2 trẻ nhảy qua rồi lại về. sau đó xòe cả
  3. bàn tay làm hoa. Các cháu nhảy không qua hoặc chạm vào tay bạn thì phải ngồi thay bạn. Nếu không bị chạm thì bạn ngồi phải cõng bạn nhảy 1 vòng và đổi vai *Trò chơi dân gian: Bỏ lá I/ Mục đích yêu cầu Phát triển cơ bắp, phản xạ nhanh. II/ Chuẩn bị 1 cành lá, 1 mũ chóp kín. III/ Hướng dẫn thực hiện Cô cho trẻ ngồi thành vòng tròn, cô chỉ định 1 trẻ sẽ chạy xung quanh vòng tròn, tay cầm cành lá và sẽ đặt sau lưng 1 bạn bất kì. Một bạn khác đội mũ chóp kín che mắt sẽ đi tìm lá. Cô quy định: "Khi nào cả lớp hát nhỏ, bạn đội mũ đi tìm lá. Khi cả lớp hát to, nơi đó có giấu lá, bạn đội mũ đứng lại để tìm lá. Nếu bạn chưa tìm được, cả lớp tiếp tục hát nhỏ cho đến khi bạn đến chỗ có giấu lá, cả lớp lại hát to". ================*****================== Thứ 2 ngày 20 tháng 01 năm 2025 1.Thể dục sáng: Hô hấp: Hít vào thở ra; Tay: Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên (kết hợp với vẫy bàn tay, quay cổ tay, kiễng chân). Lưng, bụng, lườn: Ngửa người ra sau kết hợp tay giơ lên cao, chân bước sang phải, sang trái; Chân: Đưa ra phía trước, đưa sang ngang, đưa về phía sau; Bật: nhảy lên đưa một chân về phía trước, một chân về sau; Tập theo bài hát: Sắp đến tết rồi. 2. Làm quen tiếng việt LQVT: Hoa cúc, hoa mười giờ đá, hoa loa kèn I/ Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết nghe, nói, hiểu các từ: “Hoa cúc, hoa mười giờ đá, hoa loa kèn” gắn với hình ảnh và biết phát triển thành câu có nghĩa với các từ được làm quen. Trẻ biết tên, biết chơi trò chơi. - Trẻ 4 tuổi biết nghe, nói, hiểu các từ: “Hoa cúc, hoa mười giờ đá, hoa loa kèn” và phát triển thành câu có nghĩa với các từ được làm quen theo cô, theo các bạn. Biết tên, biết chơi trò chơi - Trẻ 2 tuổi biết nghe, nói, hiểu các từ: “Hoa cúc, hoa mười giờ đá, hoa loa kèn” và biết nói câu có nghĩa với các từ được làm quen theo khả năng. Biết tên, biết chơi trò chơi 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi nói đúng, rõ ràng, mạch lạc và hiểu nghĩa các từ “Hoa cúc, hoa mười giờ đá, hoa loa kèn” và nói được câu với các từ “Hoa cúc, hoa mười giờ đá, hoa loa kèn”. Chơi tốt trò chơi. - Trẻ 4 tuổi nói được đúng và hiểu nghĩa các từ “Hoa cúc, hoa mười giờ đá, hoa loa kèn” và nói được câu với các từ “Hoa cúc, hoa mười giờ đá, hoa loa kèn” theo cô và các bạn. Trẻ chơi được trò chơi theo các bạn. - Trẻ 2 tuổi nói được đúng và hiểu nghĩa các từ “Hoa cúc, hoa mười giờ đá, hoa loa kèn” và nói được câu với các từ “Hoa cúc, hoa mười giờ đá, hoa loa kèn” theo khả năng. Trẻ chơi được trò chơi theo các bạn.
  4. 3. Thái độ - Giáo dục: Trẻ thích học tiếng Việt. II. Chuẩn bị - Hình ảnh: Hoa cúc, hoa mười giờ đá, hoa loa kèn. III. Hướng dẫn thực hiện Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ 1: Giới thiệu bài Cô cùng trẻ trò chuyện và dẫn dắt vào bài - Trẻ trò chuyện cùng cô 1. HĐ 2: Phát triển bài * Làm mẫu - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh: “Hoa cúc” - Trẻ quan sát - Hỏi trẻ: Đây là hình ảnh gì? - Trẻ trả lời - Cô nói mẫu 3 lần từ: “Hoa cúc” cho trẻ nghe - Trẻ lắng nghe cô nói - Cô cho 2 trẻ nói mẫu - 2 trẻ nói - Cô lắng nghe, sửa sai cho trẻ * Thực hành - Cho trẻ nói từ làm quen theo nhiều hình thức: Cả - Tổ, nhóm, cá nhân nói lớp, tổ, nhóm, cá nhân nhiều lần. Cô chú ý quan sát sửa sai cho trẻ. - Mở rộng từ thành câu: + Cô cho trẻ mở rộng thành câu theo khả năng với từ: - Trẻ mở rộng theo khả năng Hoa cúc. Cô gợi ý câu mở rộng: Hoa cúc màu vàng. Cho trẻ nói theo các hình thức, sửa sai, động viên trẻ. - Cho trẻ thực hiện theo yêu cầu: Trẻ cùng đập nhẹ tay vào tranh, nói to từ làm quen gắn với hình ảnh - Trẻ thực hiện trong tranh, đập tay với nhau. - Các từ “Hoa mười giờ đá, hoa loa kèn” thực hiện - Trẻ thực hiện. tương tự. * Trò chơi: Tôi nhìn thấy (EL2). - Cô giới thiệu tên trò chơi. - Trẻ lắng nghe. - Cô phổ biến cách chơi- luật chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi. - Trẻ chơi trò chơi - Cho trẻ chơi: Cô bao quát, khuyến khích trẻ chơi. Nhận xét quá trình chơi của trẻ. - Trẻ chú ý 3. HĐ 3. Kết thúc bài - Cô nhận xét chung, động viên, khen ngợi trẻ. - Trẻ lắng nghe KPXH: Tìm hiểu về tết nguyên đán và mùa xuân I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi biết về ngày tết nguyên đán cổ truyền, biết những món ăn, những loại hoa, quả đặc trưng của ngày tết, và biết các hoạt động diễn ra vào ngày tết. Trẻ biết tên trò chơi và biết cách chơi trò chơi đúng luật chơi. - Trẻ 4 tuổi biết về ngày tết nguyên đán cổ truyền, biết những món ăn, những loại hoa, quả đặc trưng của ngày tết, và biết các hoạt động diễn ra vào ngày tết theo hướng dẫn của cô. Trẻ biết tên trò chơi và biết cách chơi trò chơi đúng luật chơi theo các bạn - Trẻ 2 tuổi biết về ngày tết nguyên đán cổ truyền, biết những món ăn, những loại hoa, quả
  5. đặc trưng của ngày tết, và biết các hoạt động diễn ra vào ngày tết theo khả năng. Trẻ biết tên trò chơi và biết cách chơi trò chơi đúng luật chơi theo khả năng. 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi nói được về ngày tết nguyên đán cổ truyền, biết những món ăn, những loại hoa, quả đặc trưng của ngày tết, và biết các hoạt động diễn ra vào ngày tết. Trẻ chơi tốt được trò chơi củng cố. - Trẻ 4 tuổi nói được về ngày tết nguyên đán cổ truyền, biết những món ăn, những loại hoa, quả đặc trưng của ngày tết, và biết các hoạt động diễn ra vào ngày tết theo hướng dẫn của cô. Trẻ chơi được trò chơi cùng các bạn - Trẻ 2 tuổi nói được về ngày tết nguyên đán cổ truyền, biết những món ăn, những loại hoa, quả đặc trưng của ngày tết, và biết các hoạt động diễn ra vào ngày tết theo khả năng. Trẻ chơi được trò chơi cùng các bạn 3. Thái độ: - Hăng hái chú ý, và đoàn kết trong lớp học II. Chuẩn bị - Nhạc bài hát “Sắp đến tết rồi”, tranh gia đình ngày tết, hình ảnh món ăn ngày tết, III.Tiến hành Hoạt động của giáo viên HĐ của trẻ 1. HĐ1. Giới thiệu bài - Cô cho trẻ hát bài “Sắp đến tết rồi” - Trẻ hát - Các con vừa hát bài hát gì? - Trẻ trả lời - Các con biết gì về ngày tết? - Trẻ trả lời - Người ta hay gói bánh gì vào ngày tết? - Trẻ trả lời - Thế các con có biết tại sao ngày tết mọi người lại sắm - Trẻ trả lời sửa đồ dùng, quần áo đẹp, gói bánh không? Vậy hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về ngày tết - Trẻ lắng nghe Nguyên Đán nhé! 2. HĐ2. Phát triển bài 2.1.Trò chuyện với trẻ về ngày tết, và một số món ăn trong ngày tết - Cô đưa ra bức tranh gia đình gói bánh chưng và trang - Trẻ chú ý quan sát trí nhà cửa. Hỏi trẻ: - Trẻ + Các con nhìn trong tranh mọi người đang làm gì? - Trẻ trả lời + Ông đang làm gì? + Bố đang làm gì? - Trẻ + Mẹ đang làm gì? + Bạn nhỏ đang làm gì? + Trên bàn thờ có gì? * Cô chốt: Tranh vẽ cảnh gia đình đang chuẩn bị đón tết: - Trẻ chú ý Ông treo câu đối, bố gói bánh trưng, mẹ đang may áo mới, bé đang dán tranh gà. - Các con có biết tết vào ngày nào trong năm không? - Trẻ trả lời - Tết Nguyên Đán vào ngày nào của năm? - Trẻ trả lời - Ngày tết sắp đến con thấy thế nào? - Trẻ trả lời - Vậy trước ngày tết ở nhà con đã chuẩn bị những gì để - Trẻ trả lời đón tết kể cho cô và các bạn nghe nào? - Để chuẩn bị đón tết thì nhà nào cũng dọn dẹp nhà cửa - Trẻ lắng nghe sạch sẽ, gọn gàng, trang trí đẹp và mua sắm đầy đủ các
  6. đồ dùng sinh hoạt trong nhà và sắm quần áo mới cho các con. (cho cháu xen hình ảnh mọi người đi chợ mua sắm ) - Con thấy vào những ngày tết có những loại hoa gì? - Trẻ trả lời + Hoa mai – hoa đào có ở miền nào ? + Mỗi khi xuân về tết đến thì miền nam hoa mai nở rộ, - Trẻ chú ý còn miền Bắc thì có hoa đào đặc trưng cho ngày tết. Ngoài ra còn một số loài hoa khác: Hoa cúc, hồng, vạn thọ... => Cô chốt: Tết nguyên đán là ngày tết cổ truyền của dân - Trẻ lắng nghe tộc ta, sau đêm giao thừa thì sang ngày đầu tiên của một năm mới, là mốc thời gian báo đã hết năm cũ và sang năm mới. - Trong những ngày tết có những món ăn gì? - Trẻ trả lời - Cho trẻ xem hình ảnh về một số món ăn trong ngày tết - Trẻ quan sát - Cô hỏi trẻ: Đây là món ăn gì? Có đặc điểm gì? - Trẻ trả lời - Các con được ăn chưa? - Trẻ trả lời => Cô chốt: Trong ngày tết thường có món ăn: giò, Bánh - Trẻ chú ý chưng, thịt gà...các loại quả có trong ngày tết: Bưởi, chuối...gọi là mâm ngũ quả. Trong ngày tết thường có cây quất, cây hoa đào ở miền bắc và hoa mai ở miền nam... 2.2 Cho trẻ quan sát và đàm thoại về một số hoạt động trong ngày tết. - Cô mở rộng: Ngoài ra trong dịp tết mọi người còn đi - Trẻ chú ý chúc tết nhau, tổ chức các trò chơi, hoạt động lễ hội..... - Các con có vui khi tết đến không? - Trẻ trả lời *Giáo dục: Các con ạ khi tết đến là chúng mình đã thêm - Trẻ chú ý một tuổi mới, lớn hơn năm cũ nên các con phải ngoan ngoãn hơn và trong ngày tết biết tiết kiệm không bỏ phí bánh kẹo, hoa quả và các thức ăn khác, không hái lộc đầu xuân không ngắt lá, bẻ cành, giữ vệ sinh nơi công cộng. Trò chơi: Ai nhanh ai khéo * Trò chơi1: Thi ai nhanh: - Cô giới thiệu tên trò chơi - Cô nêu CC- LC: Cô nói đặc điểm của một số loại - Trẻ chú ý bánh, hoa quả, lễ hội... yêu cầu trẻ phải nói được đúng - Trẻ lắng nghe tên - Tổ chức cho trẻ chơi * Trò chơi 2“ Đi chợ tết” - Trẻ tham gia chơi - Cô giới thiệu tên trò chơi - Cách chơi: Cô bày lô tô các loại quả, bánh có trong - Trẻ chú ý ngày tết ra bàn cho trẻ đi vòng tròn vừa đi vừa hát “sắp - Trẻ lắng nghe đến tết rồi’ khi nào cô nói mua hàng thì các bạn sẽ mua hàng theo yêu cầu của cô - Luật chơi: ai mua sai yêu cầu phải hát một bài hoặc ra - Trẻ lắng nghe ngoài một lần chơi Cho trẻ chơi 2 lần cô khuyến khích trẻ chơi - Trẻ tham gia chơi 3. Hoạt động 3: Kết thúc - Cô nhận xét giờ học và chuyển hoạt động - Trẻ chú ý
  7. 4. Trò chơi chuyển tiết: Hoa nào quả nấy 5. Hoạt động góc PV: Gia đình – bán hàng XD: Xây vườn hoa mùa xuân ST: Xem tranh, truyện về chủ đề 6. Hoạt động ngoài trời: HĐCCĐ: Giải câu đố về chủ đề Trò chơi: Bỏ lá Chơi theo ý thích I/ Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi biết nội dung của câu đố và biết giải các câu đố về chủ đề, biết tên trò chơi. - Trẻ 4 tuổi biết giải một số câu đố về chủ đề theo hướng dẫn của cô và theo các bạn, biết tên trò chơi. - Trẻ 2 tuổi biết giải một số câu đố về chủ đề theo khả năng, biết tên trò chơi. 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi chú ý, quan sát, ghi nhớ, trẻ giải được các câu đố về chủ đề. Trẻ chơi tốt trò chơi. - Trẻ 4 tuổi chú ý quan sát, ghi nhớ, trẻ giải được một số câu đồ về chủ đề theo hướng dẫn của cô và theo các bạn. Trẻ chơi được trò chơi theo các bạn. - Trẻ 2 tuổi chú ý quan sát, ghi nhớ, trẻ giải được một số câu đồ về chủ đề theo khả năng. Trẻ chơi được trò chơi theo các bạn. 3. Thái độ - Trẻ hứng thú học, đoàn kết với bạn bè khi chơi trò chơi. II/ Chuẩn bị - Sân trường sạch sẽ III/ Hướng dẫn thực hiện Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: giới thiệu bài - Cô trò chuyện cùng trẻ cho trẻ ra sân chơi - Trẻ ra sân, trẻ trò chuyện 2. HĐ 2: Phát triển bài cùng cô a. HĐCCĐ: Giải các câu đố về chủ đề Cho trẻ ra sân chơi. Cô trò chuyện về chủ đề. Cô đọc câu đố: + Hoa gì nhỏ nhỏ - Trẻ chú ý nghe cô đọc câu Cánh màu hồng tươi đố Hễ thấy hoa cười Đúng là Tết đến? (Hoa đào) + Hoa đào ngoài Bắc Hoa gì trong Nam - Trẻ trả lời Cánh nhỏ màu vàng Cùng vui đón Tết? (Hoa mai) + Hoa gì chỉ nở vào hè Từng chùm đỏ thắm, gọi ve hát mừng? - Trẻ trả lời (Hoa phượng) + Hoa gì nở giữa mùa hè
  8. Trong đầm thơm mát, lá xòe che ô? - Trẻ trả lời (Hoa sen) - Cho trẻ lần lượt trả lời. - Câu đố nói về điều gì? - Trẻ trả lời * Giáo dục trẻ vui chơi đoàn kết, bảo vệ môi trường, - Trẻ chú ý b. Trò chơi: Bỏ lá - Cô giới thiệu tên trò chơi. Cô nêu luật chơi, cách chơi. - Trẻ chú ý nghe cô nêu luật chơi và cách chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi 2 - 3 lần - Trẻ chơi trò chơi. (Động viên khuyến khích trẻ chơi). Cô bao quát, khuyến khích trẻ chơi. c. Chơi theo ý thích - Cho trẻ chơi trò chơi trên sân trường. Cô bao quát trẻ. - Trẻ chơi trên sân trường. - Cô nhận xét trẻ chơi. - Trẻ chú ý 3. HĐ 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét chung, tuyên dương trẻ - Trẻ chú ý lắng nghe HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. LQCC: l, m, n I. Mục đích yêu cầu. 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nhận biết và phát âm đúng chữ cái l, m, n. Biết được cấu tạo của chữ cái, phân biệt được chữ in thường và chữ viết thường. Biết tên trò chơi: Tìm chữ cái theo yêu cầu, nhảy vào ô chữ (EL 28). Biết chơi tự do. - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nhận biết và phát âm chữ cái l, m, n. Biết được cấu tạo của chữ cái, phân biệt được chữ in thường và chữ viết thường theo hướng dẫn của cô. Biết tên trò chơi: Tìm chữ cái theo yêu cầu, nhảy vào ô chữ (EL 28) theo các bạn. Biết chơi tự do. - Trẻ 2 tuổi: Trẻ nhận biết và phát âm chữ cái l, m, n theo khả năng. Biết tên trò chơi: Tìm chữ cái theo yêu cầu, nhảy vào ô chữ (EL 28) theo khả năng. Biết chơi tự do. 2. Kỹ năng: - Trẻ 5 tuổi: Trẻ phát âm đúng, chính xác chữ cái l, m, n. Nói được cấu tạo của chữ cái. Chơi trò chơi thành thạo. - Trẻ 4 tuổi: Trẻ phát âm được theo cô và các bạn chữ cái l, m, n. Chơi được trò chơi theo hướng dẫn. - Trẻ 2 tuổi: Trẻ phát âm được theo cô và các bạn chữ cái l, m, n. Chơi được trò chơi theo khả năng. 3. Thái độ: - Trẻ chú ý trong giờ học. II. Chuẩn bị - Tranh vẽ: Hoa lê, hoa mận, hoa phong lan. - Thẻ chữ cái đủ cho cô và trẻ, bảng gài. III. Hướng dẫn thực hiện Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề: Cho trẻ kể tên - Trẻ kể tên một số loại hoa mà trẻ biết.
  9. - Cô dẫn dắt trẻ vào bài. - Trẻ chú ý 2. Hoạt động 2: Phát triển bài a. Làm quen với chữ cái * Làm quen chữ l - Cô cho trẻ quan sát tranh: Hoa lê và dưới tranh - Trẻ quan sát có từ “Hoa lê” - Đây là hình ảnh gì đây? - Trẻ trả lời - À! Đây chính là hoa lê - Cô đọc từ: Hoa lê 3 lần - Cô cho cả lớp đọc theo: Hoa lê - Trẻ đọc - Cô mời 1 trẻ 5 tuổi lên gắn chữ hoa lê bằng thẻ - Trẻ thực hiện chữ rời. - Cô cho trẻ tìm chữ cái đã học - Trẻ tìm chữ cái đã học - Cô giới thiệu chữ l còn các chữ khác để giờ sau - Trẻ lắng nghe chúng mình học tiếp. - Cô giới thiệu cấu tạo chữ l in thường và chữ l - Trẻ chú ý viết thường và chữ l in hoa: Gồm 1 nét sổ thẳng - Cô đọc mẫu 3 lần. Cô nhắc trẻ cách phát âm - Trẻ nghe cô phát âm - Cô mời 2 trẻ đứng lên phát âm chữ cái l (2 lần) - 2 trẻ phát âm - Cô cho lớp đọc chữ cái theo nhiều hình thức: - Trẻ đọc bài theo nhiều hình (Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân) thức - Cô bao quát sửa sai cho trẻ. +Làm quen với chữ “m, n” - Thực hiện tương tự chữ “l” - Chữ “m” gồm 1 nét sổ thẳng và 2 nét móc liền - Trẻ chú ý nhau. - Chữ “n” gồm 1 nét sổ thẳng và 1 nét móc * So sánh chữ l-m; m- n - Trẻ so sánh + Chữ l - m - Cô cho đọc lại hai chữ l - m và cho trẻ nhận xét: - Đặc điểm giống nhau? - Đặc điểm khác nhau? + Giống nhau: Đều có 1 nét sổ thẳng - Trẻ lắng nghe + Khác nhau: Chữ l có 1 nét thẳng. Chữ m có 1 nét thẳng và 2 nét móc liền nhau. - Cô cho trẻ đọc lại chữ l, m + Chữ m - n - Giống nhau: Đều có nét sổ thẳng. - Trẻ lắng nghe - Khác nhau: Chữ m có 2 nét móc liền nhau, chữ n có 1 nét móc. - Trẻ lắng nghe * Trò chơi củng cố: + Trò chơi 1 :“Tìm chữ cái theo yêu cầu” - Cách chơi: Cô sẽ phát âm chữ cái nào thì trẻ phải tìm đúng chữ cái theo hiệu lệnh của cô - Trẻ chú ý - Luật chơi: Trẻ phải tìm đúng chữ cô yêu cầu, trẻ nào tìm sai sẽ phải tìm lại - Trẻ chú ý - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Cô bao quát sửa sai cho trẻ - Trẻ chơi trò chơi
  10. + Trò chơi 2: Thẻ EL 28: Nhảy vào ô chữ - Cách chơi: Cô vẽ 3-4 ô trên sân trong mỗi ô viết 1 chữ cái. Trẻ đứng trước ô khi cô hô nhảy các cháu - Trẻ lắng nghe sẽ nhảy vào từng ô có chữ cái, khi nhảy vào ô có chữ cái nào thì cháu đọc to chữ cái đó. Lần lượt trẻ tham gia - Luật chơi: Nhảy và nói đúng tên chữ cái - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ lắng nghe - Cô bao quát nhận xét trẻ chơi - Trẻ chơi trò chơi 3. HĐ3: Kết thúc bài - Trẻ lắng nghe - Cô nhận chung, tuyên dương, khuyến khích khen gợi. - Trẻ chú ý 2. Chơi tự do - Cô bao quát trẻ chơi. - Nhắc trẻ chơi đoàn kết, vui vẻ 3. Vệ sinh – Trả trẻ Đánh giá các hoạt động cuối ngày - Sĩ số:................................................................................................................................ - Tình trạng sức khỏe của trẻ: ........................................................................................... - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ:.............................................................. - Kiến thức, kỹ năng của trẻ: ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ==============*****================ Thứ 3 ngày 21 tháng 01 năm 2025 1.Thể dục sáng: Hô hấp: Hít vào thở ra; Tay: Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên (kết hợp với vẫy bàn tay, quay cổ tay, kiễng chân). Lưng, bụng, lườn: Ngửa người ra sau kết hợp tay giơ lên cao, chân bước sang phải, sang trái; Chân: Đưa ra phía trước, đưa sang ngang, đưa về phía sau; Bật: nhảy lên đưa một chân về phía trước, một chân về sau; Tập theo bài hát: Sắp đến tết rồi. 2. Làm quen tiếng việt LQVT: Hoa sen, hoa ly, hoa đỗ quyên I/ Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết nghe, nói, hiểu các từ: “Hoa sen, hoa ly, hoa đỗ quyên” gắn với hình ảnh và biết phát triển thành câu có nghĩa với các từ được làm quen. Trẻ biết tên, biết chơi trò chơi. - Trẻ 4 tuổi biết nghe, nói, hiểu các từ: “Hoa sen, hoa ly, hoa đỗ quyên” và phát triển thành câu có nghĩa với các từ được làm quen theo cô, theo các bạn. Biết tên, biết chơi trò chơi
  11. - Trẻ 2 tuổi biết nghe, nói, hiểu các từ: “Hoa sen, hoa ly, hoa đỗ quyên” và biết nói câu có nghĩa với các từ được làm quen theo khả năng. Biết tên, biết chơi trò chơi 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi nói đúng, rõ ràng, mạch lạc và hiểu nghĩa các từ “Hoa sen, hoa ly, hoa đỗ quyên” và nói được câu với các từ “Hoa sen, hoa ly, hoa đỗ quyên”. Chơi tốt trò chơi. - Trẻ 4 tuổi nói được đúng và hiểu nghĩa các từ “Hoa sen, hoa ly, hoa đỗ quyên” và nói được câu với các từ “hoa sen, hoa ly, hoa đỗ quyên” theo cô và các bạn. Trẻ chơi được trò chơi theo các bạn. - Trẻ 2 tuổi nói được đúng và hiểu nghĩa các từ “Hoa sen, hoa ly, hoa đỗ quyên” và nói được câu với các từ “hoa sen, hoa ly, hoa đỗ quyên” theo cô và các bạn. Trẻ chơi được trò chơi theo các bạn. 3. Thái độ - Gíao dục: Trẻ thích học tiếng Việt. II. Chuẩn bị - Hình ảnh: hoa sen, hoa ly, hoa đỗ quyên III. Hướng dẫn thực hiện Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ 1: Giới thiệu bài Cô cùng trẻ trò chuyện và dẫn dắt vào bài - Trẻ trò chuyện cùng cô 2. HĐ 2: Phát triển bài * Làm mẫu - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh: “Hoa sen” - Trẻ quan sát - Hỏi trẻ: Đây là hình ảnh gì? - Trẻ trả lời - Cô nói mẫu 3 lần từ: “Hoa sen” cho trẻ nghe - Trẻ lắng nghe cô nói - Cô cho 2 trẻ nói mẫu - 2 trẻ nói - Cô lắng nghe, sửa sai cho trẻ * Thực hành - Cho trẻ nói từ làm quen theo nhiều hình thức: Cả - Tổ, nhóm, cá nhân nói lớp, tổ, nhóm, cá nhân nhiều lần. Cô chú ý quan sát sửa sai cho trẻ. - Mở rộng từ thành câu: + Cô cho trẻ mở rộng thành câu theo khả năng với từ: - Trẻ mở rộng theo khả năng Hoa sen Cô gợi ý câu mở rộng: Bông hoa sen màu hồng. Cho trẻ nói theo các hình thức, sửa sai, động viên trẻ. - Trẻ thực hiện - Cho trẻ thực hiện theo yêu cầu: Trẻ cùng đập nhẹ - Trẻ thực hiện. tay vào tranh, nói to từ làm quen gắn với hình ảnh trong tranh, đập tay với nhau. - Các từ “Hoa ly, hoa đỗ quyên” thực hiện tương tự. - Trẻ thực hiện * Trò chơi: Truyền tin. - Cô giới thiệu tên trò chơi. - Trẻ lắng nghe. - Cô phổ biến cách chơi và luật chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi. - Trẻ chơi trò chơi - Cho trẻ chơi: Cô bao quát, khuyến khích trẻ chơi. Nhận xét quá trình chơi của trẻ. - Trẻ lắng nghe 3. HĐ 3. Kết thúc bài - Cô nhận xét chung, động viên, khen ngợi trẻ. - Trẻ lắng nghe
  12. 3. LQVT: Phát hiện quy tắc sắp xếp và sắp xếp theo quy tắc I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi biết so sánh và phát hiện, nhận biết một số quy tắc sắp xếp theo quy tắc.1- 1, 1-1-1, 1-2-1. Biết tên và biết chơi trò chơi. - Trẻ 4 tuổi biết so sánh và phát hiện, nhận biết một số quy tắc sắp xếp theo quy tắc.1- 1, 1-1-1, 1-2-1theo cô và các bạn. Biết chơi trò chơi theo cô và các bạn. - Trẻ 2 tuổi biết so sánh và phát hiện, nhận biết một số quy tắc sắp xếp theo quy tắc.1- 1, 1-1-1, 1-2-1theo khả năng. Biết chơi trò chơi theo cô và các bạn. 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi nhận biết được 1 số quy tắc sắp xếp và sắp xếp theo quy tắc. Chơi được trò chơi. - Trẻ 4 tuổi nhận biết được 1 số quy tắc sắp xếp và sắp xếp theo quy tắc theo cô và các bạn. Chơi được trò chơi theo cô và các bạn. - Trẻ 2 tuổi nhận biết được 1 số quy tắc sắp xếp và sắp xếp theo quy tắc theo khả năng. Chơi được trò chơi theo cô và các bạn. 3. Thái độ - Giáo dục trẻ biết giữ gìn các đồ dùng, đồ chơi. II/ Chuẩn bị: 1. Đồ dùng của cô - Các loto kích thước to bông hoa đào, loto bông hoa mận - Loto kích thước to lá, hoa, quả 2. Đồ dùng của trẻ - Rổ đồ dùng cho trẻ gồm loto bé: + Hoa đào, hoa mận + Loto lá, hoa, quả - Bảng cho trẻ xếp hình. - Bảng quay. - Nhạc bài hát: Hoa trường em III/ Hướng dẫn thực hiện Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1.HĐ1: Giới thiệu bài - Chào mừng các bạn đến với chương trình “Bé vui học - Trẻ chú ý toán”. - Để giờ học của chúng mình được vui hơn cô cháu - Hát cùng cô mình hát bài hát hoa trường em. - Trò chuyện về nội dung bài hát, dẫn dắt vào bài - Trò chuyện cùng cô 2. Hoạt động 2: Phát triển bài Ôn sắp xếp theo quy tắc 2 đối tượng - Cô cho trẻ quan sát ô có đối tượng xếp theo quy tắc 1- -Trẻ quan sát 1, 1-2
  13. * Quy tắc sắp xếp 1 - 1. + Cô cho xuất hiện: 1 bông hoa đào - 1 bông hoa mận. - Trẻ chú ý Cô hỏi trẻ và Cô cho trẻ đọc - Cho trẻ nhận xét: + Trong ô có những thứ gì? -Trẻ trả lời + Cái nào xếp trước cái nào xếp sau? - Trẻ trả lời + Mấy bông hoa đào, rồi lại đến mấy bông hoa mận? - Trẻ trả lời - KL: Trong ô thứ nhất có 1 bông hoa đào và 1 bông hoa - Trẻ chú ý mận cứ 1 bông hoa đào và 1 bông hoa mận, 1 bông hoa đào và 1 bông hoa mận. Đây là cách sắp xếp theo quy tắc 1-1. * Quy tắc sắp xếp 1 - 2. - Trẻ quan sát + Cô cho xuất hiện: 1 bông hoa hồng- 2 bông hoa cúc, cô hỏi trẻ và cho trẻ đọc - Trẻ lắng nghe - Giới thiệu tương tự 1 bông hoa hồng- 2 bông hoa cúc. - Trẻ chú ý - KL: Ô thứ 1 1 bông hoa hồng- 2 bông hoa cúc. Cứ 1 bông hoa hồng- 2 bông hoa cúc, 1 bông hoa hồng- 2 bông hoa cúc. Đây là sắp xếp theo quy tắc 1 - 2. * Dạy trẻ săp xếp theo quy tắc 1-1-1 - Trẻ quan sát - Cô cho trẻ quan sát trêm màn hình cô sắp xếp mẫu 1 lá cây, 1 bông hoa, 1 quả. - Trẻ trả lời + Cô vừa xếp mấy loại? - Trẻ trả lời + Trong một chu kỳ sắp xếp có mấy lá, mấy hoa, mấy quả. - Trẻ trả lời + Lá, hoa, quả được xếp theo thứ tự nào? - Trẻ thực hiện - Cho trẻ đọc theo dãy đến hết. - Trẻ chú ý - KL: Cô xếp 3 đối tượng là lá, hoa, quả cứ 1 lá, 1 hoa rồi đến 1 quả . - Trẻ lắng nghe - Vậy + Lá, hoa, quả, được xếp theo quy tắc 1 - 1 - 1. - Trẻ trả lời - Cô hỏi lại: Cô xếp + Lá, hoa, quả theo quy tắc nào? * Dạy trẻ săp xếp theo quy tắc 1- 2 - 1 - Trẻ chú ý - Cô cho xuất hiện trên màn hình 1 lá, 2 hoa, 1 quả - Cô cho trẻ quan sát và đếm số lượng có bao nhiêu lá, - Trẻ quan sát hoa, quả. Cô giới thiệu cách sắp xết theo quy tắc 1-2-1 - Cô cho xuất hiện 1 lá, 2 hoa, 1 quả - Trẻ chú ý - Cô cho trẻ quan sát cách cô sắp xếp theo quy tắc 1-2-1 - Trẻ quan sát - Cô khái quát lại hai cách sắp xếp - Cô chú ý * Luyện Tập sắp xếp theo quy tắc 1-1-1, 1-2-1 và sao chép lại - Cô nói “gió thổi, gió thổi” “thổi gì, thổi gì” gió thổi - Trẻ chú ý những chiếc rổ từ phía sáu ra phía trước - Trẻ chú ý
  14. - Cô tiến hành cho trẻ luyện tập theo quy tắc 1-1-1, 1-2- - Trẻ thực hiện 1 - Cô cho trẻ luyện tập 2-3 lần. - Trẻ chú ý - Trò chơi 1: Thi xem đội nào nhanh. + Cách chơi: Chia trẻ làm 2 đội, chơi theo luật tiếp sức. Trên bảng của mỗi đội cô đã xếp mẫu 1 chu kỳ theo 1 quy tắc, nhiệm vụ của các đội sẽ phải tìm đồ dùng để xếp các chu kỳ tiếp theo, theo quy tắc cô xếp mẫu. Sau thời gian là một bản nhạc, đội nào xếp được đúng và nhiều - Trẻ chú ý chu kỳ nhất là đội chiến thắng. -Trẻ chơi + Luật chơi: mỗi bạn lên chỉ được lấy 1 đồ dùng gắn vào. - Trẻ chơi xong cô kiểm tra kết quả và động viên trẻ. -Trẻ lắng nghe luật chơi - Trò chơi 2: Ai khéo nhất cách chơi trẻ chơi + Cách chơi. Cô chia trẻ ra làm 3 đội chơi đội mỗi đội có nhiệm vụ xếp hoa theo dây mẫu của cô theo quy tắc trong thời gian một bản nhạc nếu đội nào khéo xếp được nhiều dây hoa nhất mà đúng theo quy tắc đội đó chiến thắng - Trẻ tham gia chơi + Luật chơi. Đội nào xếp được ít theo quy tắc đội đó sẽ bị thua cuộc - Trẻ lắng nghe, cất đồ chơi + Cô tổ chức cho trẻ chơi 3. Hoạt động 3: Kết thúc bài: - Cô nhận xét chung, cho trẻ cất đồ dùng, đồ chơi. 4. Trò chơi chuyển tiết: Bỏ lá 5. Hoạt động góc PV: Gia đình – bán hàng XD: Xây vườn hoa mùa xuân HT: Chơi với các con số 6. Hoạt động ngoài trời: HĐCCĐ: Xếp chữ cái l, m, n bằng hột hạt TC: Tập tầm vông Chơi tự do I/ Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi biết phát âm, biết xếp chữ l, m, n bằng hột hạt trên sân. Trẻ biết tên trò chơi, biết chơi trò chơi. - Trẻ 4 tuổi biết phát âm, xếp chữ l, m, n bằng hột hạt trên sân dưới sự hướng dẫn của cô. Trẻ biết tên trò chơi, biết chơi trò chơi theo cô. - Trẻ 2 tuổi biết phát âm, xếp chữ l, m, n bằng hột hạt trên sân theo khả năng. Trẻ biết tên trò chơi, biết chơi trò chơi theo khả năng. 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi chú ý quan sát, phát âm rõ ràng, xếp được chữ cái l, m, n bằng hột hạt trên sân. Trẻ nói được tên trò chơi, chơi tốt trò chơi.
  15. - Trẻ 4 tuổi chú ý quan sát, xếp được chữ cái l, m , n bằng hột hạt trên sân dưới sự hướng dẫn của cô. Trẻ nói được tên trò chơi, chơi được trò chơi theo các bạn. - Trẻ 2 tuổi chú ý quan sát, xếp được chữ cái l, m , n bằng hột hạt trên sân theo khả năng. Trẻ nói được tên trò chơi, chơi được trò chơi theo các bạn. 3. Thái độ - Trẻ hứng thú học, vui vẻ, đoàn kết với bạn bè khi chơi trò chơi. II/ Chuẩn bị - Sân chơi sạch sẽ, hột, hạt III/ Hướng dẫn thực hiện Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Giới thiệu bài Trò chuyện về chủ đề, dẫn dắt vào bài. Cho trẻ ra - Trẻ trò chuyện, ra sân chơi cùng sân chơi. cô 2. HĐ2: Phát triển bài a. HĐCCĐ: “ Xếp chữ l, m, n trên sân bằng hột hạt” - Cô xếp chữ cái l, m, n bằng hột hạt cho trẻ quan - Trẻ chú ý quan sát sát - Cô vừa xếp được gì? Cho trẻ phát âm. - Trẻ trả lời - Cô xếp bằng hạt gì? - Cô cho trẻ nhắc lại cách xếp. - Trẻ 5 tuổi nhắc lại cách xếp. Trẻ Cô phát hột hạt cho trẻ xếp. Cô bao quát, hướng thực hiện xếp. dẫn khi trẻ cần. Cô nhận xét, tuyên dương khen trẻ b. Trò chơi: Tập tầm vông - Cô giới thiệu tên trò chơi. Cô phổ biến cách - Trẻ chú ý nghe cô nêu luật chơi chơi, cho trẻ chơi 2- 3 lần. và cách chơi. Cô bao quát, khuyến khích trẻ chơi. Cô nhận xét - Trẻ chơi trò chơi. quá trình chơi của trẻ. c. Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi. Cô bao quát trẻ chơi. - Cô nhận xét trẻ chơi. - Trẻ vui chơi. 3. HĐ3: Kết thúc bài Cô nhận xét chung, chuyển hoạt động - Trẻ chú ý lắng nghe HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Trò chơi: Sao chép theo mẫu (EM6) I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi biết tên trò chơi, biết LC, CC của trò chơi “Sao chép theo mẫu”. Trẻ nhận biết và nêu được các quy luật sắp xếp.
  16. - Trẻ 4 tuổi biết tên trò chơi, biết LC, CC của trò chơi “Sao chép theo mẫu”. Trẻ nhận biết và nêu được các quy luật sắp xếp theo cô và các bạn. - Trẻ 2 tuổi biết tên trò chơi, biết LC, CC của trò chơi “Sao chép theo mẫu”. Trẻ nhận biết và nêu được các quy luật sắp xếp theo khả năng. 2. Kĩ năng - Trẻ 5 tuổi: Biết và nói được các quy luật sắp xếp, chơi tốt được trò chơi. Biết chơi theo ý thích. - Trẻ 4: Biết và nói được các quy luật sắp xếp, chơi được trò chơi theo các bạn. Biết chơi theo ý thích. - Trẻ 2: Biết và nói được các quy luật sắp xếp, chơi được trò chơi theo khả năng. Biết chơi theo ý thích. 3. Thái độ - Trẻ hứng thú tham gia các hoạt động. II.Chuẩn bị: - Các loại hình khối, các loại hoa có màu sắc khác nhau, những viên sỏi có kích thước khác nhau. III. Hướng dẫn thực hiện - Cách chơi: Cô cho trẻ ngồi theo vòng tròn, và cô sẽ tạo ra một dãy sắp xếp có quy luật trước và trẻ sẽ trả lời hình khối hay loại hoa màu gì tiếp theo. Và cho trẻ rút ra những quy luật sắp xếp. Cô tổ chức cho trẻ chơi. Nhận xét quá trình chơi của trẻ. 2. Chơi theo ý thích - Trẻ chơi theo ý thích - Cô bao quát trẻ chơi. - Nhắc trẻ chơi đoàn kết, vui vẻ 3. Vệ sinh – Trả trẻ Đánh giá các hoạt động cuối ngày - Sĩ số:................................................................................................................................ - Tình trạng sức khỏe của trẻ: ........................................................................................... - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ:.............................................................. ........................................................................................................................................... - Kiến thức, kỹ năng của trẻ: ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ===============*********============== Thứ 4 ngày 22 tháng 01 năm 2025 1.Thể dục sáng: Hô hấp: Hít vào thở ra;
  17. Tay: Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên (kết hợp với vẫy bàn tay, quay cổ tay, kiễng chân). Lưng, bụng, lườn: Ngửa người ra sau kết hợp tay giơ lên cao, chân bước sang phải, sang trái; Chân: Đưa ra phía trước, đưa sang ngang, đưa về phía sau; Bật: nhảy lên đưa một chân về phía trước, một chân về sau; Tập theo bài hát: Sắp đến tết rồi. 2. Làm quen tiếng việt LQVT: Hoa đào, bánh chưng, mứt tết I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết nghe, nói, hiểu các từ: “Hoa đào, bánh chưng, mứt tết” gắn với hình ảnh và biết phát triển thành câu có nghĩa với các từ được làm quen. Trẻ biết tên, biết chơi trò chơi. - Trẻ 4 tuổi biết nghe, nói, hiểu các từ: “Hoa đào, bánh chưng, mứt tết” và phát triển thành câu có nghĩa với các từ được làm quen theo cô, theo các bạn. Biết tên, biết chơi trò chơi - Trẻ 2 tuổi biết nghe, nói, hiểu các từ: “Hoa đào, bánh chưng, mứt tết” và biết nói câu có nghĩa với các từ được làm quen theo khả năng. Biết tên, biết chơi trò chơi 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi nói đúng, rõ ràng, mạch lạc và hiểu nghĩa các từ “hoa đào, bánh chưng, mứt tết” và nói được câu với các từ “hoa đào, bánh chưng, mứt tết”. Chơi tốt trò chơi. - Trẻ 4 tuổi nói được đúng và hiểu nghĩa các từ “hoa đào, bánh chưng, mứt tết” và nói được câu với các từ “hoa đào, bánh chưng, mứt tết” theo cô và các bạn. Trẻ chơi được trò chơi theo các bạn. - Trẻ 2 tuổi nói được đúng và hiểu nghĩa các từ “hoa đào, bánh chưng, mứt tết” và nói được câu với các từ “hoa đào, bánh chưng, mứt tết” theo khả năng. Trẻ chơi được trò chơi theo các bạn. 3. Thái độ - Giáo dục: Trẻ thích học tiếng Việt. II. Chuẩn bị - Hình ảnh: hoa đào, bánh chưng, mứt tết III. Hướng dẫn thực hiện Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ 1: Giới thiệu bài Cô cùng trẻ trò chuyện và dẫn dắt vào bài - Trẻ trò chuyện cùng cô 1. HĐ 2: Phát triển bài * Làm mẫu - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh: “Hoa đào” - Trẻ quan sát - Hỏi trẻ: Đây là hình ảnh gì? - Trẻ trả lời - Cô nói mẫu 3 lần từ: “Hoa đào” cho trẻ nghe - Trẻ lắng nghe cô nói - Cô cho 2 trẻ nói mẫu - 2 trẻ nói - Cô lắng nghe, sửa sai cho trẻ * Thực hành - Cho trẻ nói từ làm quen theo nhiều hình thức: Cả lớp, - Tổ, nhóm, cá nhân nói tổ, nhóm, cá nhân nhiều lần. Cô chú ý quan sát sửa sai cho trẻ. - Mở rộng từ thành câu:
  18. + Cô cho trẻ mở rộng thành câu theo khả năng với từ: - Trẻ mở rộng theo khả năng Hoa đào. Cô gợi ý câu mở rộng, cô nói to, rõ ràng câu mở rộng (3 lần) Cho trẻ nói theo các hình thức, sửa sai, động viên trẻ. - Cho trẻ thực hiện theo yêu cầu: Trẻ cùng đập nhẹ tay - Trẻ thực hiện vào tranh, nói to từ làm quen gắn với hình ảnh trong tranh, đập tay với nhau. - Các từ “bánh chưng, mứt tết” thực hiện tương tự. - Trẻ thực hiện. * Trò chơi: Ai giỏi hơn. - Cô giới thiệu tên trò chơi. - Trẻ lắng nghe. - Cô phổ biến cách chơi và luật chơi - Trẻ chơi trò chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi. - Cho trẻ chơi: Cô bao quát, khuyến khích trẻ chơi. - Trẻ lắng nghe - Nhận xét quá trình chơi của trẻ. 3. HĐ 3. Kết thúc bài - Cô nhận xét chung, động viên, khen ngợi trẻ. - Trẻ lắng nghe 3. ÂN: DVĐ: Vỗ tay theo tiết tấu chậm: “Sắp đến tết rồi” NH: Mùa xuân ơi TC: Đi theo nhịp điệu (EL20) I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết tên bài hát, tên tác giả, hát thuộc bài hát, biết hát và vỗ tay theo tiết tấu chậm bài “Sắp đến tết rồi”, biết cảm nhận giai điệu và hưởng ứng bài hát “Mùa xuân ơi”. Biết tên trò chơi, biết cách chơi trò chơi “Đi theo nhịp điệu” (EL 20). - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết tên bài hát, tên tác giả, hát thuộc bài hát, biết hát và vỗ tay theo tiết tấu chậm bài “ Sắp đến tết rồi”, biết cảm nhận giai điệu và hưởng ứng bài hát “Mùa xuân ơi” theo cô và các bạn. Biết tên trò chơi, biết cách chơi trò chơi “Đi theo nhịp điệu” (EL 20). - Trẻ 2 tuổi: Trẻ biết tên bài hát, tên tác giả, hát thuộc bài hát, biết hát và vỗ tay theo tiết tấu chậm bài “ Sắp đến tết rồi”, biết cảm nhận giai điệu và hưởng ứng bài hát “Mùa xuân ơi” theo khả năng. Biết tên trò chơi, biết cách chơi trò chơi “Đi theo nhịp điệu” (EL 20). 2. Kĩ năng: - Trẻ 5 tuổi: Trẻ chú ý, có kỹ năng nghe và cảm thụ âm nhạc, vỗ tay nhịp nhàng, khớp nhịp bài hát. Vui vẻ, hưởng ứng theo nhạc bài “Mùa xuân ơi”. Chơi tốt trò chơi “Đi theo nhịp điệu”. - Trẻ 4 tuổi: Trẻ chú ý, có kỹ năng nghe và cảm thụ âm nhạc, vỗ tay nhịp nhàng, khớp nhịp bài hát. Vui vẻ, hưởng ứng theo nhạc bài “Mùa xuân ơi”. Chơi tốt trò chơi “Đi theo nhịp điệu” theo các bạn. - Trẻ 2 tuổi: Trẻ chú ý, có kỹ năng nghe và cảm thụ âm nhạc, vỗ tay nhịp nhàng, khớp nhịp bài hát. Vui vẻ, hưởng ứng theo nhạc bài “Mùa xuân ơi” thoe khả năng. Chơi tốt trò chơi “Đi theo nhịp điệu” theo khả năng. 3. Thái độ - Giáo dục trẻ yêu ngày tết cổ truyền của dân tộc, lòng yêu thương kính trọng ông bà, bố mẹ. II. Chuẩn bị: - Tranh ảnh ngày tết, cành đào nhỏ.
  19. - Loa, nhạc bài hát về chủ đề thực vật: “Sắp đến tết rồi, mùa xuân ơi”, III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Các con ơi, hôm nay chúng mình xem cô mang đến cho Trẻ quan sát tranh và trò chúng mình bức tranh gì nhé! chuyện cùng cô. (Cô đưa tranh hoa đào, hoa mai). + Bức tranh nói về hoa gì? - Trẻ trả lời + Thế hoa đào, hoa mai thường có vào ngày gì? - À, đúng rồi vậy là còn ít thời gian nữa thôi là chúng mình - Trẻ lắng nghe đón tết nguyên đán rồi phải không nào? Hoạt động 2: Phát triển bài * DVĐ: "Sắp đến tết rồi" - Bây giờ các con cùng lắng nghe xem đây là giai điệu của - Trẻ nghe và đoán bài hát gì nhé! Cô mở nhạc bài “Sắp đến tết rồi” của tác giả Hoàng Vân. - Trẻ nhắc lại tên bài hát, tác giả + Đó là bài hát gì? Do ai sáng tác? - Trẻ trả lời + Bài hát nói về điều gì? + Các con có thích tết không nào? + Vậy các con cùng cô hát lại bài hát “Sắp đến tết rồi” nhé. (Cô và trẻ hát lại 2 - 3 lần). - Trẻ hát lại cùng cô - Gợi ý để trẻ đưa ra ý kiến để bài hát được hay hơn. - Trẻ đưa ra ý kiến - Cô thống nhất: Vỗ tay theo nhịp bài hát - Cô mời trẻ vỗ tay theo nhịp bài hát (Phát huy tính tích cực - Trẻ hát+ vỗ tay theo của trẻ). khả năng - Cô làm mẫu: + Lần 1: Hát + vỗ tay chọn vẹn - Trẻ lắng nghe + Lần 2: Phân tích cách vỗ tay: Vỗ tay vào những phách mạnh (Sắp, tết, rồi, ) và mở ra vào các phách nhẹ của bài hát. Cứ tiếp tục vỗ tay như vậy cho đến hết bài. - Cô cho trẻ chơi: Vỗ tay, mở tay theo nhịp đếm - Trẻ chơi: Vỗ tay - Cô tổ chức cho trẻ hát + vỗ tay theo nhịp bài hát dưới các - Trẻ thực hiện VĐ: Vỗ hình thức khác nhau: Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân, tay theo nhịp bài hát. - Cô quan sát, động viên, sửa sai cho trẻ * Nghe hát: "Ngày tết quê em" - Cô giới thiệu bài hát: "Mùa xuân ơi" của nhạc sỹ Nguyễn - Trẻ lắng nghe Ngọc Thiện - Cô hát và giảng ND bài hát: Bài hát nói về không khí rộn ràng tươi vui khi mùa xuân đến. - Các con thấy giai điệu của bài hát như thế nào? - Trẻ trả lời Bài hát cũng được bé Bảo An thể hiện rất hay đấy, bây giờ - Trẻ hưởng ứng theo bài các con cùng lắng nghe và hát theo Bảo An nhé. hát Cô mở nhạc cho trẻ nghe. - Trẻ lắng nghe * Chơi trò chơi : "Đi theo nhịp điệu" (EL 20) - Cô giới thiệu tên trò chơi Trẻ lắng nghe - Cô giới thiệu LC- Cách chơi: Cô cho trẻ xếp thành vòng tròn và giới thiệu cách chơi. Cô gõ tiếng trống theo các nhịp
  20. điệu khác nhau, khi có tiếng trống thì các bạn bắt đầu đi và phải đi theo nhịp điệu của tiếng trống “ Đi chậm với nhịp điệu chậm và đi nhanh với những nhịp điệu nhanh”. Và khi cô dừng lại thì các cháu sẽ ngồi xuống càng nhanh càng tốt. - Cô tổ chức cho trẻ chơi 3-4 lần - Trẻ chơi trò chơi - Cô bao quát động viên khuyến khích trẻ Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét giờ học, động viên, khen ngợi trẻ - Trẻ chú ý 4. Trò chơi chuyển tiết: chồng nụ chồng hoa 5. Hoạt động góc: PV: Gia đình – bán hàng XD: Xây vườn hoa mùa xuân NT: + Tạo hình: Vẽ hoa, lá, rau,... 6/ Hoạt động ngoài trời: HĐCCĐ: Quan sát một số loại hoa Trò chơi: Bỏ lá Chơi theo ý thích I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: Trẻ được quan sát hoa đào, hoa hồng,..., biết tác dụng, đặc điểm của một số loại hoa và biết cách chăm sóc cây, biết tên, cách chơi trò chơi. - Trẻ 4 tuổi: Trẻ được quan sát hoa đào, hoa hồng,..., biết đặc điểm, tác dụng của một số loại hoa, biết tên, cách chơi trò chơi theo hướng dẫn. - Trẻ 2 tuổi: Trẻ được quan sát hoa đào, hoa hồng,..., biết đặc điểm, tác dụng của một số loại hoa, biết tên, cách chơi trò chơi theo khả năng. 2. Kĩ năng - Trẻ 5 tuổi: Trẻ quan sát, nói được tên hoa và trả lời các câu hỏi của cô giáo. - Trẻ 4 tuổi: Trẻ quan sát, ghi nhớ, nói được tên hoa và đặc điểm của cây theo hướng dẫn. - Trẻ 2 tuổi: Trẻ quan sát, ghi nhớ, nói được tên hoa và đặc điểm của cây theo khả năng. 3. Thái độ: - Trẻ biết cách chăm sóc bảo vệ cây hoa. II. Chuẩn bị - Địa điểm quan sát III. Hướng dẫn thực hiện Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cho trẻ đọc bài thơ “ Cây đào” - Trẻ đọc thơ 2. Hoạt động 2: Phát triển bài. a. HĐCCĐ: Quan sát hoa đào, hoa hồng - Cô cho trẻ đi quan sát cây đào trong vườn - Trẻ đi quan sát trường - Cô trò chuyện với trẻ: Hoa đào + Chúng mình có biết đây là cây gì không? - Trẻ trả lời + Cây đào có đặc điểm gì? - Trẻ trả lời + Hoa đào có màu gì? - Trẻ quan sát và trả lời + Hoa đào có mấy cánh? - Trẻ trả lơig