Phiếu ôn tập thường xuyên Tiếng Việt lớp 1 Kết nối tri thức năm học 2026-2027
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Phiếu ôn tập thường xuyên Tiếng Việt lớp 1 Kết nối tri thức năm học 2026-2027", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
phieu_on_tap_thuong_xuyen_tieng_viet_lop_1_ket_noi_tri_thuc.docx
Đáp án.docx
Fonts.rar
Nội dung text: Phiếu ôn tập thường xuyên Tiếng Việt lớp 1 Kết nối tri thức năm học 2026-2027
- Biên soạn: BaiGiangDienTu.com.vn TIẾNG VIỆT 1 PHIẾU 1 · SAU TIẾT 1–2 Bài 4. Nếu không may bị lạc Họ và tên: ........................................................ Lớp: ........ Đọc hiểu và luyện vần Bài 1. Đọc đoạn văn sau rồi trả lời câu hỏi. Lạc ở siêu thị Mai theo mẹ đi siêu thị. Quả bóng nhỏ của Mai rơi, lăn ra xa. Mai chạy theo nhặt, quay lại thì không thấy mẹ đâu. Mai không khóc, cũng không đi theo người lạ. Em đến quầy thu ngân, nhờ cô nhân viên gọi loa. Lát sau, mẹ chạy đến ôm Mai. (Ngữ liệu tự biên) a) Vì sao Mai lạc mẹ? 11111111111111111 11111111111111111 b) Mai đã nhờ ai giúp? 11111111111111111 11111111111111111 Bài 2. Điền vần oanh hoặc anh (có dấu thanh nếu cần) vào chỗ trống. kh11 tròn b11 mì ng11 mặt cây x11 271
- Biên soạn: BaiGiangDienTu.com.vn TIẾNG VIỆT 1 PHIẾU 2 · SAU TIẾT 3 Bài 4. Nếu không may bị lạc Họ và tên: ........................................................ Lớp: ........ Luyện từ và câu Bài 1. Chọn từ ngữ trong khung điền vào chỗ trống. đông như hội mải mê ngoảnh lại a) Ngày Tết, chợ hoa ...................... và rực rỡ sắc màu. b) Bé ...................... đọc truyện, quên cả ăn. c) Nghe tiếng gọi sau lưng, Lan ...................... nhìn. Bài 2. Nối ô chữ ở cột trái với ô chữ ở cột phải để tạo thành câu. Cổng công viên • • sà xuống mổ thóc. Bé Na • • sơn màu xanh lá. Đàn bồ câu • • đọc thuộc số điện thoại của mẹ. Bài 3. Nối ô chữ với hình thích hợp. • • • • • • • • • • cái loa chiếc lá con kiến cái kéo điện thoại 272
- Biên soạn: BaiGiangDienTu.com.vn TIẾNG VIỆT 1 PHIẾU 3 · SAU TIẾT 4 Bài 4. Nếu không may bị lạc Họ và tên: ........................................................ Lớp: ........ Luyện viết Bài 1. Tập chép. Đi chợ cùng mẹ Chợ sáng rất đông người. Em luôn nắm chặt tay mẹ. Em không chạy đi chỗ khác. 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 Bài 2. Khoanh tròn từ ngữ viết sai chính tả rồi viết lại cho đúng. đôi dép múa kiếm cái bép mỉm cười 11111111111111111 Bài 3. Gạch chân dưới cách viết đúng tên mỗi hình. trái tiêm bức tranh áo khoát trái tim bứt tranh áo khoác 273
- Biên soạn: BaiGiangDienTu.com.vn TIẾNG VIỆT 1 PHIẾU 1 · SAU TIẾT 1–2 Bài 5. Đèn giao thông Họ và tên: ........................................................ Lớp: ........ Đọc hiểu Bài 1. Đọc đoạn văn sau rồi trả lời câu hỏi. Qua đường Chiều nay, ông dắt Bin qua đường. Đèn đỏ bật sáng, hai ông cháu đứng chờ trên vỉa hè. Khi đèn dành cho người đi bộ chuyển sang màu xanh, ông nắm tay Bin đi trên vạch kẻ trắng sang bên kia đường. (Ngữ liệu tự biên) a) Khi đèn đỏ bật sáng, hai ông cháu làm gì? 11111111111111111 11111111111111111 b) Hai ông cháu sang đường khi nào? 11111111111111111 11111111111111111 Bài 2. Nối tiếng ở hàng trên với tiếng ở hàng dưới để tạo thành từ ngữ, rồi viết lại các từ ngữ vào ô ly. xe vạch biển bến • • • • • • • • báo tàu đạp kẻ 11111111111111111 11111111111111111 274
- Biên soạn: BaiGiangDienTu.com.vn TIẾNG VIỆT 1 PHIẾU 2 · SAU TIẾT 3 Bài 5. Đèn giao thông Họ và tên: ........................................................ Lớp: ........ Luyện từ và câu Bài 1. Chọn từ ngữ trong khung điền vào chỗ trống. ngã tư tuân thủ lộn xộn a) Ở ...................... gần trường em có đèn giao thông. b) Mọi người cần ...................... luật giao thông. c) Đồ chơi vứt ...................... khắp nhà. Bài 2. Khoanh vào chữ cái trước từ ngữ thích hợp để hoàn thành câu. Tiếng còi xe làm em giật mình. A. inh ỏi B. thơm ngát C. xanh biếc D. mềm mại Bài 3. Sắp xếp các từ ngữ thành câu rồi viết lại câu. a) khi ngồi xe máy. Em mũ bảo hiểm đội 11111111111111111 b) đèn xanh. Xe cộ khi có được đi 11111111111111111 275

