Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Chu Thị Huệ
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Chu Thị Huệ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_mam_non_lop_la_tuan_12_nam_hoc_2024_2025_chu_thi_hue.docx
Nội dung text: Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Chu Thị Huệ
- GIÁO ÁN TUẦN 12 ( Thời gian: Từ ngày 25 tháng 11 năm 2024 đến ngày 29 tháng 11 năm 2024) CHỦ ĐỀ LỚN: GIA ĐÌNH CHỦ ĐỀ NHỎ: TÌNH CẢM VÀ LỄ GIÁO TRONG GIA ĐÌNH Giáo viên thực hiện: Chu Thị Huệ- Đỗ Bích Phương Thứ 2 ngày 25 tháng 11 năm 2024 PHÁT TRIỂN THẨM MỸ (ÂM NHẠC) VĐ (TT): “Cả nhà thương nhau” NH: Mẹ yêu ơi TC: Nghe âm thanh đoán tên nhạc cụ I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức: - Trẻ biết vỗ tay theo nhịp 2/4 của bài hát: “Cả nhà thương nhau”, hưởng ứng bài nghe hát và biết chơi trò chơi Nghe âm thanh đoán tên nhạc cụ 2. Kĩ năng: - Kĩ năng hát và vỗ tay theo nhịp bài hát. 3. Thái độ: - GD trẻ yêu quý những người thân trong gia đình. II. Chuẩn bị: - Đài, đĩa nhạc bài hát: Cả nhà thương nhau, Mẹ yêu ơi - Một số dụng cụ âm nhạc: Phách tre, xắc xô, kèn tây, đàn ghi ta, trống. III. Tiến hành: Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài( 2- 3 phút) - Cho trẻ đọc thơ bài: Yêu mẹ - Trẻ đọc thơ - Mẹ thường làm những công việc gì để lo cho các con? - Các con có yêu quý mẹ của mình không ? - Trẻ trả lời
- - Yêu quý mẹ của mình các con phải làm gì để mẹ được vui? - Trẻ chú ý => GD trẻ yêu thương, các thành viên trong gia đình 2. Phát triển bài( 25 phút) a. Dạy vận động: Cả nhà thương nhau - Cô cho cả lớp hát 2 lần bài hát: Cả nhà thương nhau - Cô làn mẫu lần 1: Trọn vẹn không phân tích - Trẻ hát - Cô làm mẫu lần 2: Phân tích từng câu - Trẻ quan sát Ba thương con, vì con giống mẹ V V V Với câu hát này sẽ vỗ tay vào các từ: Thương, con, mẹ, và mở tay ở các từ còn lại: Ba, con, vì, giống. Phân tích tương tự với các câu tiếp theo. -Cô làm mẫu trọn vẹn cho trẻ quan sát - Trẻ thực hiện: Cô cho trẻ thực hiện bằng các hình thức: Lớp, tổ, nhóm, các nhân. - Trẻ quan sát - Cô quan sát sửa sai cho trẻ - Trẻ thực hiện b. Nghe hát: Mẹ yêu ơi - Cô giới thiệu tên bài hát : Bài hát nói về tình cảm của bạn nhỏ dành cho mẹ của mình rất lớn lao, mẹ đã vất vả tần tảo sớm hôm nuôi con khôn lớn vì vậy bạn - Trẻ lắng nghe nhỏ rất yêu quý mẹ của mình - Cô hát lần 1: Hỏi trẻ tên bài hát - Cô hát lần 2: Mời trẻ hưởng ứng. - Trẻ trả lời c. Trò chơi âm nhạc: Nghe âm thanh đoán tên nhạc - Trẻ hát cùng cô cụ - Giới thiệu tên trò chơi. - Trẻ lắng nghe + Cách chơi: Các bạn hãy lắng nghe tiếng âm thanh phát ra đoán xem là âm thanh của nhạc cụ nào; Các bạn giơ tay để dành quyền trả lời. + Luật chơi: Ai trả lời đúng sẽ được tặng một món quà trong hộp. Nếu trả lời sai phải nhường quyền trả lời cho bạn khác. + Tổ chức cho trẻ chơi 4 lần ( Nghe tiếng trống; tiếng - Trẻ chơi trò chơi 4- 5 lần. kèn tây; tiếng đàn ghi ta ) - Cô nhận xét, động viên trẻ 3. Kết thúc ( 1- 2 phút) - Cô nhận xet+ tuyên dương trẻ. -Trẻ thực hiện
- CHƠI, HOẠT ĐỘNG THEO Ý THÍCH. Thực hành: Dạy trẻ không đùa nghịch trong khi ăn I. Mục đích, yêu cầu: - Trẻ biết giữ gìn vệ sinh ăn uống, không nói chuyện đùa nghịch trong khi ăn. - Kỹ năng ăn uống, giao tiếp lịch sự. - Giáo dục trẻ khi ăn phải lịch sự, từ tốn. II. Chuẩn bị: - Tình huống trẻ ăn cơm III. Tiến hành: - Cô cho trẻ xem một số tình huống, hỏi trẻ? + Trong video các bạn đang làm gì? + Trong khi ăn có nói chuyện không vì sao? + Trong giờ ăn các con thực hiện như thế nào? - Giáo dục trẻ ăn uống đủ chất và biết giữ gìn vệ sinh ăn uống. - Cô nhận xét tuyên dương trẻ. . ********************************* Thứ 3, ngày 26 tháng 11 năm 2024 PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC ( TOÁN) So sánh chiều dài 3 đối tượng I. Mục đích, yêu cầu: 1. Kiến thức: - Trẻ ôn so sánh độ dài của 2 đối tượng - Biết so sánh, sắp xếp thứ tự và diễn đạt được mối quan hệ về chiều dài của 3 đối tượng: dài nhất, ngắn hơn, ngắn nhất. Biết chơi trò chơi. 2. Kỹ năng: - Luyện kỹ năng so sánh chiều dài của 3 đối tượng - Phát triển ngôn ngữ cho trẻ, biết sử dụng từ: dài nhất, ngắn hơn, ngắn nhất - Giúp trẻ phát triển trí thông minh, trí nhớ và sự nhanh nhẹn khi chơi. 3. Thái độ: - Giáo dục trẻ yêu quý các thành viên trong gia đình, có ý thức trong học tập. II. Chuẩn bị: - Máy chiếu, máy vi tính - Mỗi trẻ 1 bảng con, 1 hộp có 3 băng giấy có chiều dài khác nhau (băng giấy màu xanh, màu đỏ, màu vàng) - Tạo môi trường đồ dùng đồ chơi xung quanh lớp có độ dài, ngắn khác nhau
- III. Tiến hành: Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1.Giới thiệu bài (2 - 3phút) - Cô cho trẻ hát bài: Nhà của tôi - Trẻ hát - Bài hát nói về điều gì? - Trẻ trả lời - Bạn nhỏ trong bài hát có yêu ngôi nhà của mình - Có ạ không? - Cô chốt lại giáo dục trẻ -Trẻ lắng nghe 2. Phát triển bài (25 - 27phút) a. Ôn so sánh chiều dài của 2 đối tượng. - Cô dẫn dắt và đưa ra hai băng giấy màu cam và màu xanh rồi hỏi trẻ : Cô có gì đây các con? - Trẻ trả lời - Thế băng giấy này có màu gì? - Trẻ trả lời - Cô muốn biết băng giấy nào dài hơn, băng giấy - Trẻ thực hiện nào ngắn hơn? Ai có thể giúp cô? - Cô cho trẻ làm thao tác đo. - Trẻ làm động tác chồng 2 bảng giấy lên nhau và - Trẻ thực hiện chỉ cho các bạn xem đoạn thừa ra. - Hai bảng giấy này có bằng nhau không các con? -Trẻ trả lời - Vì sao các con biết không dài bằng nhau? -Trẻ trả lời - Băng giấy nào dài hơn, băng giấy nào ngắn -Trẻ trả lời hơn? - Trẻ nhắc lại - Cho cả lớp và vài cá nhân nhắc lại: Băng giấy màu cam dài hơn, băng giấy màu xanh ngắn hơn. b. Dạy trẻ so sánh chiều dài của 3 đối tượng. - Chúng mình hãy tập đo và so sánh chiều dài của các băng giấy - Cô cho trẻ xếp băng giấy ngay ngắn xuống bảng: Trước tiên đặt băng giấy màu đỏ xuống - Trẻ thực hiện bảng, tiếp tục băng giấy màu xanh đặt phía dưới băng giấy màu đỏ, sao cho mép bên trái thẳng hàng nhau. Các con thấy hai băng giấy như thế nào? - Băng giấy nào dài hơn? Băng giấy nào ngắn hơn? Vì sao con biết? -Trẻ trả lời (Cô đặt thước cho trẻ rõ băng giấy nào dài hơn, băng giấy nào ngắn hơn). - Cô cho trẻ lấy băng giấy màu vàng: Các con lấy băng giấy màu vàng tiếp tục đặt phía dưới băng giấy màu đỏ, sao cho mép trái của 3 băng giấy thẳng hàng nhau
- - Các con thấy 3 băng giấy như thế nào với nhau? - Các con thấy băng giấy màu đỏ như thế nào với - Trẻ trả lời băng giấy màu xanh? Vì sao con biết? - Trẻtrả lời - Băng giấy màu xanh như thế nào với băng giấy màu vàng? Vì sao con biết? * Cô củng cố và cho trẻ nhắc cùng cô: Băng giấy màu đỏ dài nhất, băng giấy màu xanh ngắn hơn, băng giấy màu vàng ngắn nhất -Trẻ nhắc lại * Cô giới thiệu: Bây giờ cô và các con thử đo cách khác xem có đúng như vậy không nhé! - Cô cho trẻ đặt băng giấy màu vàng làm chuẩn, - Trẻ thực giện xếp băng giấy màu xanh, màu đỏ sao cho 3 băng giấy mép bên trái thẳng hàng nhau. - Các con đặt băng giấy màu vàng ngắn nhất - Trẻ trả lời xuống bảng, tiếp tục đặt băng giấy màu xanh dài - Trẻ trẻ lời hơn phía dưới sao cho mép trái của 2 băng giấy thẳng hàng nhau - Băng giấy màu vàng như thế nào với băng giấy màu xanh? Vì sao con biết? - Trẻ trả lời - Các con thấy 3 băng giấy này như thế nào? * Cô củng cố lại và cho trẻ nhắc lại: Băng giấy màu vàng ngắn nhất, băng giấy màu xanh dài hơn, Băng giấy màu đỏ dài nhất. Trẻ trả lời ( cô đặt thước cho trẻ rõ băng giấy nào dài hơn, băng giấy nào ngắn hơn) * Cô củng cố: Băng giấy màu vàng ngắn hơn băng giấy màu đỏ - Trẻ thực hiện cùng cô - Tiếp tục đặt băng giấy màu xanh sao cho mép trái của 3 băng giấy thẳng hàng nhau - Băng giấy màu xanh như thế nào với băng giấy màu đỏ? Vì sao con biết? - Trẻ trả lời - Các con thấy 3 băng giấy như thế nào? * Cô củng cố và cho trẻ nhắc cùng cô: Băng giấy màu vàng ngắn nhất, băng giấy màu xanh dài hơn, -Trẻ thực hiện băng giấy màu đỏ dài nhất. - Để xem đúng không bây giờ các con chập trùng khít các băng giấy lại với nhau nhé! - Chọn băng giấy màu đỏ đặt ra bảng trước mặt, tiếp tục chọn băng giấy màu xanh đặt trùng khít lên băng giấy màu đỏ, đặt băng giấy màu vàng lên băng giấy màu xanh. Các con thấy chuyện gì xảy -Trẻ thực hiện ra? Vì sao lại nhìn thấy 3 băng giấy?
- - Cho trẻ úp 3 băng giấy lại: Các con nhìn thấy băng giấy màu gì? Vì sao chỉ nhìn thấy băng giấy màu đỏ. * Cô củng cố lại: Dù cô đo băng giấy ở nhiều cách đo khác nhau nhưng kết quả đo cũng không thay đổi. - Để thấy rõ hơn: cô đặt 3 băng giấy thẳng hàng nhau: Băng giấy màu đỏ dài nhất, băng giấy màu xanh ngắn hơn, băng giấy màu vàng ngắn nhất. -Trẻ chú ý quan sát - Cho trẻ nhắc lại: Băng giấy màu đỏ dài nhất, băng giấy màu xanh ngắn hơn, băng giấy màu vàng ngắn nhất. Băng giấy màu vàng ngắn nhất, -Trẻ nhắc lại băng giấy màu xanh dài hơn, băng giấy màu đỏ dài nhất. c. Luyện tập: “ Giơ nhanh đọc đúng” - Cô phát cho mỗi trẻ 3 băng giấy với 3 màu sắc khác nhau và độ dài khác nhau. Cho trẻ lấy băng giấy theo yêu cầu của cô - Lấy bảng giấy ngắn nhất - Lấy bảng giấy ngắn hơn - Lấy bảng giấy dài nhất - Trẻ thực hiện - Cho trẻ sắp xếp các băng giấy từ ngắn đến dài và nêu nhận xét. d. Trò chơi: * TC1: Tìm bạn: - Cô tặng cho mỗi trẻ một băng giấy trong rổ. Sau đó cô bắt bài hát, trẻ vừa đi vừa hát, Khi có tín hiệu lắc xắc xô các con hãy tìm các bạn có băng giấy giống mình thì vào một nhóm, nếu bạn nào tìm không đúng thì phạt nhảy lò cò. - Trẻ chơi * TC2: Tô màu đúng: - Cô phát cho mỗi trẻ 1 bức tranh vẽ 3 băng giấy, yêu cầu trẻ tô màu đỏ băng giấy dài nhất, màu xanh vào băng giấy dài hơn và màu vàng vào băng giấy ngắn nhất. - Cô tổ chức cho trẻ chơi lần lượt từng trò chơi 1-2 -Trẻ chơi lần ( Cô quan sát, động viên trẻ) 3. Kết thúc (2 - 3phút) Cô nhận xét, tuyên dương trẻ-> chuyển hoạt động. - Trẻ thục hiện
- CHƠI, HOẠT ĐỘNG THEO Ý THÍCH Kể truyện: Tích Chu I. Mục đích yêu cầu: - Trẻ biết tên truyện và biết kể truyện cùng cô. - Kĩ năng kể truyện & phát triển ngôn ngữ cho trẻ - Trẻ tích cực trong hoạt động II. Chuẩn bị: - Video truyện Tích chu III. Tiến hành: * Cô dẫn dắt, giới thiệu truyện - Cô kể 2 lần cho trẻ nghe. Cho trẻ nhắc lại tên truyện - Cho trẻ kể từng câu theo cô dưới các hình thức: lớp, tổ, nhóm, cá nhân. - Kết thúc ****************************************** Thứ 4 ngày 27 tháng 11 năm 2024 PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ (VĂN HỌC) Dạy trẻ kể truyện “ Tích Chu” (CS71) I. Mục đích - yêu cầu: 1. Kiến thức: - Trẻ nhớ tên truyện, tên tác giả, tên các nhân vật trong truyện, hiểu nội dung câu truyện và kể được câu chuyện “Tích Chu” 2. Kĩ năng: - Trẻ thực hiện kỹ năng nghe, ghi nhớ có chủ định, phát triển ngôn ngữ cho trẻ. 3. Thái độ: - Giáo dục trẻ biết yêu quý, kính trọng, vâng lời những người trong gia đình và mọi người xung quanh. II. Chuẩn bị: - Giáo án điện tử có hình ảnh minh hoạ nội dung câu truyện - Nhạc “Cả nhà thương nhau” III. Tiến hành” Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài (2 - 3p) - Cô và trẻ hát “Cả nhà thương nhau” - Cả lớp hát - Gia đình con gồm những ai? - Trẻ kể - Các bạn có ở cùng ông bà không? - Trẻ trả lời
- -> Cô chốt lại, GD trẻ: Yêu quý, kính trọng - Trẻ lắng nghe những người thân trong gia đình. 2. Phát triển bài (22 - 25p) a. Kể mẫu - Cô dẫn dắt vào bài. Cô giới thiệu cho trẻ câu - Trẻ lắng nghe chuyện “Tích Chu” được phỏng theo truyện cổ tích việt Nam. - Cô kể lần 1: Diễn cảm không có hình ảnh - Trẻ quan sát + Cô vừa kể cho các con nghe câu chuyện gì? - Truyện “Tích Chu”. + Được phỏng theo truyện gì? - Truyện cổ tích - Cô kể lần 2: Kết hợp chỉ hình ảnh minh hoạ nội dung câu truyện. - Trẻ quan sát và lắng nghe b. Giảng nội dung - Câu chuyện “Tích chu” kể về bạn nhỏ tích Chu sống mồ côi ở với bà, Tích Chu rất mải chơi khi - Trẻ lắng nghe bà ốm đã không chăm sóc bà, bà đã hóa thành chim bay đi kiếm nước, Tích chu về nhà không thấy bà đâu và đã đi lấy nước cho bà uống, bà trở lại thành người và Tích Chu rất hối hận, từ đó đã biết yêu thương, chăm sóc bà. c. Giảng giải trích dẫn và từ khó. - Truyện được chia thành 3 đoạn + Đoạn 1 “Ngày xửa ngày xưa lấy cho bà ngụm nước” Trẻ lắng nghe => Nội dung: Nói về Tích Chu suốt ngày ham chơi, không chịu chăm sóc bà. + Đoạn 2: “Mãi sau Tích Chu thấy đói bà đã biến thành chim” - Trẻ lắng nghe -> ND: Bà khát nước quá đã biến thành chim + Đoạn 3: Nghe bà liền nói hết => ND: Tích Chu hối hận và đi tìm nước suối - Trẻ lắng nghe tiên cho bà uống, và bà đã trở thành người - Vậy thì “Quần quật” có nghĩa là gì các con? (Bà phải làm rất nhiều công việc, bà làm việc suốt ngày các con ạ) - Cho trẻ phát âm: Quần quật - “Rong chơi” có nghĩa là gì nhĩ? (Tích Chu mãi ham chơi với bạn, không chịu giúp đỡ bà) - Trẻ phát âm: Quần quật - Cho trẻ phát âm: Rong chơi d. Đàm thoại - Câu chuyện có tên là gì? Phỏng theo truyện gì - Trẻ phát âm: Rong chơi - Trong truyện có những nhân vật nào?
- - Bố mẹ mất sớm Tích Chu ở với ai? - Truyện Tích Chu. - Khi bà ốm khát nước Tích Chu đi đâu? - Bà, Tích Chu, chim, bà tiên. - Bà đã hóa thành gì? - Ở với bà - Trên đường đi tìm bà Tích Chu đã gặp ai? - Tích Chu mải đi chơi - Từ đó Tích Chu có thái độ như thế nào? - Hóa thành chim bay đi - Gặp bà tiên. -> GD trẻ: Yêu quý kính trọng người già, biết - Hối hận, yêu thương, chăm sóc chăm sóc khi bà ốm. giúp đỡ bà. e. Dạy trẻ kể truyện - Cô tổ chức cho trẻ kể truyện dưới mọi hình thức - Trẻ lắng nghe + Cả lớp kể truyện - Trẻ kể truyện dưới mọi hình + Cá nhân thức + Tổ + Cả lớp kể truyện 2 lần + Nhóm kể + 2 trẻ kể truyện - Cô sửa sai và khuyến khích trẻ kể truyện diễn cảm. + 3 tổ kể 3. Kết thúc (2 - 3p) + 2 - 3 nhóm kể - Cho trẻ hát bài “Cháu yêu bà” và đi thăm ông - Trẻ hát và đi theo hàng ra ngoài bà bạn An CHƠI, HOẠT ĐỘNG THEO Ý THÍCH HỌC TIẾNG ANH ************************************** Thứ 5, ngày 28 tháng 11 năm 2024 PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ ( LQCC ) Làm quen với chữ cái: u, ư ( CS91) I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức: -Trẻ nhận biết, phát âm đúng chữ cái u, ư và tìm được cái chữ cái u, ư trong từ. 2. Kỹ năng: - Kỹ năng nhận biết và phát âm u,ư. Phát triển ngôn ngữ cho trẻ. 3. Thái độ: - Giáo dục trẻ chăm chỉ học tập, biết lắng nghe lời ông bà bố mẹ.
- II. Chuẩn bị: - Thẻ chữ cái u, ư, slide trình chiếu có hình ảnh và từ chứa chữ cái có trong bài dạy, mô hình lớp học có gắn chữ cái u,ư III. Tiến hành: Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài (2 phút) Đọc bài thơ: Cháu yêu bà - Cả lớp đọc 1 lần Bài thơ nói tới điều gì? - Cá nhân trả lời Giới thiệu bài làm quen với chữ cái u,ư 2. Phát triển bài (28 phút) - Tập trung nghe. a. Làm quen chữ cái u,ư - Chữ u: + Quan sát tranh Cái tủ - Quan sát và đọc từ dưới tranh. + Đọc từ + Ghép thẻ chữ rời thành từ. - 1 trẻ + Tìm chữ cái đã học - 2-3 trẻ + Giới thiệu chữ cái u in thường. - Lắng nghe + Phát âm mẫu 2 lần . + Dạy trẻ phát âm ( Cả lớp, tổ, cá nhân) - Trẻ phát âm + Phân tích cấu tạo chữ: Chữ u in thường có 2 - Quan sát, lắng nghe nét, 1 nét móc ngược; 1 nét thẳng. - Chú ý + Giới thiệu chữ u viết thường. - Phát âm - Cho trẻ phát âm 2 lần. - Chữ ư: - Quan sát + Quan sát tranh Cái giường - Cả lớp đọc + Đọc từ - 1 trẻ ghộp chữ + Ghép thẻ chữ rời thành từ - đọc từ - 2-3 trẻ + Giới thiệu chữ cái u in thường. - Lắng nghe + Phát âm mẫu 2 lần . - Trẻ phát âm + Dạy trẻ phát âm ( Cả lớp, tổ, cá nhân) - lắng nghe + Phân tích cấu tạo chữ: Chữ ư in thường có 4 nét; 1 nét móc ngược, 1 nét móc lên, có 1 dấu móc ở trên đầu nét thẳng. - Chú ý + Giới thiệu chữ ư viết + Phân biệt chữ in thường và viết thường: tuy hai nột viết khác nhau nhưng phát âm đều giống nhau : ư - Trẻ phát âm - Cho trẻ phát âm 2 lần b. So sánh u,ư - Chúng ta vừa làm quen với những chữ cái - Trẻ trả lời gì? - Trẻ đọc chữ - Chỉ vào chữ cái cho trẻ phát âm. - 2 trẻ nêu
- - Nêu điểm giống nhau giữa 2 chữ cái? - Nêu điểm khác biệt giữa2 chữ cái? - 2 trẻ - Chốt ý: Điểm giống nhau đều có nét móc - Lắng nghe ngược, nét thẳng. Điểm khác nhau chữ u có 2 nét, chữ ư có 3 nét ( thêm dấu móc trên đầu nét thẳng c. Củng cố - Trò chơi 1: Nghe âm tìm chữ -> Cô phát âm chữ - trẻ tìm chữ giơ lên - Trò chơi 2 : Tìm về đúng nhà -> Gắn các mô hình ngôi nhà trên tường, mỗi - Lắng nghe lớp đều có tên là những thẻ chữ. Tất cả đi vòng - Trẻ chơi trò chơi quanh lớp hát bài "Cả nhà thương nhau" khi có hiệu lệnh tìm nhà tất cả đến vị trí mô hình ngụi nhà có chữ cỏi theo yêu cầu. - Lắng nghe - Hình thức 2: Cầm thẻ chữ đi và hát khi có hiệu lệnh tìm nhà có chữ giống chữ cầm trên tay tất cả kiểm tra chữ trên tay đúng yêu. cầu. -Trẻ chơi trò chơi Tổ chức chơi 2 lần - Kiểm tra sửa sai (nếu có) 3. Kết thúc ( 2 phút) Cho trẻ về góc tạo hình nặn chữ đã học - Trẻ thực hiện CHƠI, HOẠT ĐỘNG THEO Ý THÍCH Vận động: Trườn sấp kết hợp trèo qua ghế I. Mục đích yêu cầu: - Trẻ biết thực hiện trườn sấp kết hợp trèo qua ghế - Kỹ năng trườn, trèo qua ghế - Giáo dục trẻ đoàn kết khi chơi. II. Chuẩn bị: - Sân sạch sẽ bằng phẳng, 2 ghế thể dục III. Tiến trình: - Cô giới thiệu tên trò chơi: Trườn sấp kết hợp trèo qua ghế - Cô giới thiệu (cách chơi+ luật chơi). + Cách chơi: Cô chia lớp thành 2 đội nhiệm vụ của 2 đội thi đua: Trườn sấp kết hợp trèo qua ghế khéo léo đúng yêu cầu của cô... + Luật chơi: Trong thời gian 1 bản nhạc đội nào đua:Trườn sấp kết hợp trèo qua ghế đúng kỹ thuật, không chạm vào vạch là đội thắng cuộc.
- - Cô quan sát động viên trẻ. -> Cô nhận xét+ tuyên dương tặng quà cho trẻ. *************************************** Thứ 6, ngày 29 tháng 11 năm 2024 PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT ( THỂ DỤC) VĐCB: Trườn sấp kết hợp trèo qua ghế TCVĐ: Vượt chướng ngại vật (EM34) I. Mục đích yêu cầu: 1.Kiến thức: - Trẻ biết phối hợp tay, chân, mắt và toàn thân khi trườn và trèo qua ghế. Biết chơi trò chơi:Vượt chướng ngại vật. 2. Kỹ năng: Trẻ biết cách trườn, phối hợp chân – tay nhịp nhàng, khéo léo khi trèo qua ghế thể dục. - Rèn luyện sự nhanh nhẹn, khéo léo cho trẻ 3.Thái độ: - Trẻ có ý thức, kỷ luật giờ học II.Chuẩn bị: - Sàn nhà sạch, 2 ghế thể dục, 4 cổng chui, xắc xô, đài đĩa nhạc - Quần áo gọn gàng, giày thể dục, 4 rổ hoa quả. III.Tiến hành: Hoạt động của cô Hoạt động của trò 1. Khởi động (4p) - Cho trẻ thực hiện các kiểu đi, đi thường- đi bằng - Cả lớp hát mũi chân - đi thường - đi bằn gót chân – đi thường – đi bằng má bàn chân – đi thường – đi khuỵu gối – đi thường- chạy chạm - chạy nhanh- chạy chậm- đi - Cả lớp thực hiện thường - về xếp 2 hàng theo hiệu lệnh, dồn hàng, dãn hàng. 2.Trọng động(27p) a. Bài tập phát triển chung: - Tập với bài hát: Cả nhà thương nhau - Cả lớp thực hiện cùng + Tay 3: Đánh xoay tròn hai cánh tay - Trẻ tập L x 8N + Bụng 3: Đứng nghiêng người sang hai bên (2 x 8 nhịp ) - Trẻ tập 2L x 8N
- + Chân 3: Chân đưa ra các phía (3 x 8 nhịp) - Trẻ tập 3L x 8N b. Vận động cơ bản Cô giới thiệu bài tập: “Trườn sấp kết hợp trèo qua ghế” - Lớp lắng nghe - Cô làm mẫu lần 1: Không phân tích Cô làm mẫu và phân tích mẫu:Khi nghe hiệu lệnh “Chuẩn bị” cô nằm sát sàn, chân trái co, chân phải thẳng, tay phải gập, tay trái đưa lên. Khi có hiệu lệnh cô trườn phối hợp tay chân nhẹ nhàng. Tay trái đưa lên thì chân phải co lại. Khi trườn đến ghế thì - Lớp chú ý đứng lên hai tay ôm ngang ghế, ngực tì xuống ghế rồi bước từng chân qua ghế. Sau đó cô đứng thẳng - Trẻ nhắc lại tên bài tập dậy và nhanh chóng đi về cuối hàng. - 2 hs thực hiện - Cô hỏi trẻ tên bài tập - Cả lớp thực hiện theo - Cô cho 2 trẻ lên làm mẫu hiệu lệnh - Lần lượt từng đôi một đến hết - 2 đội thi đua - Cho 2 đội thi đua bật liên tục vào ô thi xem đội - Nhận xét cùng cô nào lấy được nhiều hoa quả nhất - Cô nhận xét c. Trò chơi vận động: Vượt chướng ngại vật - Cô giới thiệu luật chơi, cách chơi - Trẻ lắng nghe và chơi - Luật chơi: Đội nào bò không chạm vào cổng là hứng thú đội chiến thắng. - Cách chơi: Cô chia lớp làm hai đội, đội 1 và đội 2. Các đội sẽ lần lượt từng bạn bò chui qua lần lượt 3 - Trẻ chơi trò chơi cổng thể dục, đội nào bò chui qua cổng không chạm vào cổng sẽ chiến thắng. - Tổ chức cho trẻ chơi 3-4 lần 3. Hồi tĩnh - Cả lớp thực hiện - Cho trẻ đi 1-2 vòng nhẹ nhàng - Cô nhận xét giờ học -> chuyển hoạt động CHƠI, HOẠT ĐỘNG THEO Ý THÍCH Giao lưu trò chơi lộn cầu vồng với lớp ghép 4-5 tuổi 1. Mục đích- yêu cầu: - Trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi TC, trẻ biết phối hợp với nhau khi chơi. - Rèn tính bền bỉ khỏe mạnh của trẻ trong khi chơi.
- - Phát triển ngôn ngữ, phát triển cơ tay, cơ chân cho trẻ. - Giáo dục trẻ hứng thú khi tham gia chơi. Thường xuyên chơi các TC dân gian. 2. Chuẩn bị: Hình ảnh một số trò chơi dân gian, nhạc bài hát. 3. Tiến hành: - Cô giới thiệu buổi giao lưu trò chơi: Lộn cầu vồng và thành phần tham dự. - Cô giới thiệu cách chơi Hai bạn đứng đối mặt nhau nắm tay nhau cùng lắc tay theo nhịp của bài bài đồng dao: “Lộn cầu vồng” Lộn cầu vồng Nước trong nước chảy Có chị mười ba Hai chị em ta Cùng lộn cầu vồng Hát đến “Cùng lộn cầu vồng” hai bạn cùng xoay người và lộn đầu qua tay của bạn kia. Sau câu hát hai bé sẽ đứng quay lưng vào nhau. Tiếp tục hát bài đồng dao rồi quay trở lại vị trí cũ. - Luật chơi: Khi đọc đến tiếng cuối cùng của bài đồng dao thì cả hai trẻ cùng xoay nửa vòng tròn để lộn cầu vòng. - Cho trẻ đọc bài đồng dao 2 lần - Cô chơi mẫu cho trẻ quan sát. - Cô mời 2 trẻ lên chơi thử. * Trẻ chơi: - Cô tổ chức cho trẻ chơi với nhiều hình thức khác nhau cô bao quát sửa động tác cho trẻ. + Lần 1: Cho trẻ chơi kết đôi với nhau đứng theo chơi. + Lần 2: Chơi theo tổ + Lần 3: Chuyển đổi hình vòng tròn kết đôi, đứng chơi theo lời bài hát. Nhận xét trẻ chơi: - Cô vừa cho chơi trò chơi gì? Các con thấy có vui không nào? =>Giáo dục: Trò chơi lộn cầu vồng cũng như các trò chơi dân gian khác khi chơi rất vui và còn giúp cơ thể chúng ta khỏe mạnh. Cô mong rằng qua trò chơi ngày hôm nay, các con sẽ luôn yêu thích trò chơi dân gian tích cực tham gia trò chơi ở trường và các lễ hội để cơ thể khỏa mạnh và gìn giữ nét truyền thống của dân tộc - Cô nhận xét, động viên, khuyến khích trẻ sau giờ giao lưu. II. Nêu gương cuối tuần, phát phiếu bé ngoan 1. Mục đích yêu cầu: - Trẻ nhận xét đánh giá được bạn nào ngoan, chưa ngoan trong tuần, có biện pháp khắc phục trong tuần tới. - Rèn kĩ năng tư duy tưởng tượng, phát triển ngôn ngữ - Giáo dục trẻ trung thực, mạnh trong đánh giá nhận xét bạn
- 2. Chuẩn bị: - Phiếu bé ngoan 3. Tiến hành: - Cô cho trẻ hát: Cả tuần đều ngoan - Cho trẻ tự nhận xét xem trong tuần có những bạn nào ngoan, bạn nào chưa ngoan, vì sao chưa ngoan. - Cô nhận xét chung. Tổng kết cờ của từng trẻ trong tuần. - Nêu gương những bạn ngoan. - Nhắc nhở những bạn chưa ngoan, chưa nghe lời cô giáo - Hướng biện pháp khắc phục cho những trẻ chưa ngoan - Cô nhận xét chung động viên khích lệ trẻ

