Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Chủ đề lớn: Thế giới thực vật - Chủ đề nhỏ: Một số loại rau - Năm học 2024-2025 - Phu Xế Bia

docx 35 trang Ngọc Trâm 11/10/2025 660
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Chủ đề lớn: Thế giới thực vật - Chủ đề nhỏ: Một số loại rau - Năm học 2024-2025 - Phu Xế Bia", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_mam_non_lop_choi_chu_de_lon_the_gioi_thuc_vat_chu_de.docx

Nội dung text: Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Chủ đề lớn: Thế giới thực vật - Chủ đề nhỏ: Một số loại rau - Năm học 2024-2025 - Phu Xế Bia

  1. Chủ đề lớn: THẾ GIỚI THỰC VẬT Chủ đề nhỏ: Một số loại rau Tuần thực hiện: Tuần 21 (từ ngày 10/02/2025 đến 14/02/2025) Giáo viên: Cô A: Phu Xế Bia- Cô B: Tống Minh Thu A. THỂ DỤC SÁNG: - Hô hấp: Hít vào thở ra; - Tay: Co và duỗi từng tay, kết hợp kiễng chân. Hai tay đánh xoay tròn trước ngực, đưa lên cao. - Lưng, bụng, lườn: Quay sang trái, sang phải kết hợp tay chống hông hoặc hai tay dang ngang, chân bước sang phải, sang trái. - Chân: Đưa ra phía trước, đưa sang ngang, đưa về phía sau; - Bật: Nhảy lên đưa một chân về phía trước, một chân về sau; -Tập theo bài hát: Em yêu cây xanh. B. HOẠT ĐỘNG GÓC PV: Gia đình – bán hàng XD: Xây vườn rau ST: Xem tranh, truyện về chủ đề NT:+ Âm nhạc: Hát các bài hát về chủ đề + Tạo hình: Vẽ, tô màu rau, lá,... HT: Chơi với các con số TN: Chăm sóc cây C. TRÒ CHƠI CÓ LUẬT * Trò chơi học tập: Chọn rau I. Mục đích yêu cầu - Phát triển tai nghe và phản ứng ngôn ngữ cho trẻ. II. Chuẩn bị: - 1 số lô tô các loại rau quen thuộc với trẻ (bắp cải, su hào, su su...) III. Hướng dẫn thực hiện. Cho trẻ ngôi hình vòng cung và cầm lô tô các loại rau trên tay, xếp ra trước mặt, Cô nêu dấu hiệu cụ thể về màu sắc, hình dạng... thì trẻ chọn nhanh các loại rau đó thành 1 nhóm. Ai chọn nhanh và đúng thì được khen thưởng. *. Trò chơi vận động: Gieo hạt I. Mục đích yêu cầu - Phát triển vận động cùng phối hợp động tác cho trẻ. II. Chuẩn bị - Sân chơi sạch sẽ III. Tiến hành - Cô cho trẻ ngồi xuống làm động tác ‘gieo hạt’. Khi ‘hạt nảy mầm’ thì đứng lên. ‘1 nụ’ thì tay chụm khum vào. ‘2 nụ’ thì 2 tay chụm. ‘1 hoa ‘xòe bàn tay ra, ‘2 hoa ‘ xòe 2 bàn tay ra. ‘Gió thổi ‘ cây nghiêng 2 tay làm động tác nghiêng hai bên. ‘Lá rụng ‘ thì ngồi xuống. ‘Nhiều lá’ thì nhẩy lên. * Trò chơi vận động: Chồng nụ chồng hoa I. Mục đích yêu cầu - Phát triển vận động, phản ứng nhanh.
  2. II. Hướng dẫn thực hiện - Cho 4 trẻ chơi 1 nhóm: 2 trẻ làm nhiệm vụ nhảy, 2 trẻ ngồi đối diện nhau, 2 chân duỗi thẳng chạm vào bàn chân của nhau, Bàn chân của cháu B trồng lên các ngón chân của cháu A. 2 trẻ nhảy qua rồi lại về. Sauk hi cả 4 chân trồng lên nhau thì cháu A lại nắm tay để lên các ngón chân của cháu B làm nụ để 2 trẻ nhảy qua rồi lại về. sau đó xòe cả bàn tay làm hoa. Các cháu nhảy không qua hoặc chạm vào tay bạn thì phải ngồi thay bạn. Nếu không bị chạm thì bạn ngồi phải cõng bạn nhảy 1 vòng và đổi vai. ================*****================== Thứ 2 ngày 10 tháng 02 năm 2025 1.Thể dục sáng: - Hô hấp: Hít vào thở ra; - Tay: Co và duỗi từng tay, kết hợp kiễng chân. Hai tay đánh xoay tròn trước ngực, đưa lên cao. - Lưng, bụng, lườn: Quay sang trái, sang phải kết hợp tay chống hông hoặc hai tay dang ngang, chân bước sang phải, sang trái. - Chân: Đưa ra phía trước, đưa sang ngang, đưa về phía sau; - Bật: Nhảy lên đưa một chân về phía trước, một chân về sau; -Tập theo bài hát: Em yêu cây xanh. 2. Làm quen tiếng việt LQVT: Rau cải mèo, rau bắp cải, rau cải thảo I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết nghe, nói, hiểu các từ: “Rau cải mèo, rau bắp cải, rau cải thảo” gắn với hình ảnh và biết phát triển thành câu có nghĩa với các từ được làm quen. Trẻ biết tên, biết chơi trò chơi. - Trẻ 4 tuổi biết nghe, nói, hiểu các từ: “Rau cải mèo, rau bắp cải, rau cải thảo” và phát triển thành câu có nghĩa với các từ được làm quen theo cô, theo các bạn. Biết tên, biết chơi trò chơi 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi nói đúng, rõ ràng, mạch lạc và hiểu nghĩa các từ “Rau cải mèo, rau bắp cải, rau cải thảo” và nói được câu với các từ “Rau cải mèo, rau bắp cải, rau cải thảo”. Chơi tốt trò chơi. - Trẻ 4 tuổi nói được đúng và hiểu nghĩa các từ “Rau cải mèo, rau bắp cải, rau cải thảo” và nói được câu với các từ “Rau cải mèo, rau bắp cải, rau cải thảo” theo cô và các bạn. Trẻ chơi được trò chơi theo các bạn. 3. Thái độ - Giáo dục: Trẻ thích học tiếng Việt. II. Chuẩn bị - Hình ảnh: Rau cải mèo, rau bắp cải, rau cải thảo. III. Hướng dẫn thực hiện
  3. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ 1: Giới thiệu bài - Cô cùng trẻ trò chuyện và dẫn dắt vào bài. - Trẻ trò chuyện cùng cô 2. HĐ 2: Phát triển bài * Làm mẫu - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh: “Rau cải mèo” - Trẻ quan sát - Hỏi trẻ: Đây là hình ảnh gì? - Trẻ trả lời - Cô nói mẫu 3 lần từ: “Rau cải mèo” cho trẻ nghe - Trẻ lắng nghe cô nói - Cô cho 2 trẻ nói mẫu - 2 trẻ nói - Cô lắng nghe, sửa sai cho trẻ * Thực hành - Cho trẻ nói từ làm quen theo nhiều hình thức: Cả - Tổ, nhóm, cá nhân nói lớp, tổ, nhóm, cá nhân nhiều lần. Cô chú ý quan sát sửa sai cho trẻ. - Mở rộng từ thành câu: + Cô cho trẻ mở rộng thành câu theo khả năng với - Trẻ mở rộng theo khả từ: Rau cải mèo. năng Cô gợi ý câu mở rộng: Rau cải mèo màu xanh. Cho trẻ nói theo các hình thức, sửa sai, động viên trẻ. - Cho trẻ thực hiện theo yêu cầu: Trẻ cùng đập nhẹ tay vào tranh, nói to từ làm quen gắn với hình ảnh - Trẻ thực hiện trong tranh, đập tay với nhau. - Các từ “rau bắp cải, rau cải thảo” thực hiện tương - Trẻ thực hiện. tự. * Trò chơi: Tôi nhìn thấy (EL2). - Cô giới thiệu tên trò chơi. - Trẻ lắng nghe. - Cô phổ biến cách chơi- luật chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi. - Trẻ chơi trò chơi - Cho trẻ chơi: Cô bao quát, khuyến khích trẻ chơi. Nhận xét quá trình chơi của trẻ. - Trẻ chú ý 3. HĐ 3. Kết thúc bài - Trẻ lắng nghe - Cô nhận xét chung, động viên, khen ngợi trẻ. 3. Khám phá khoa học: Trò chuyện về một số loại rau I. Mục đích yêu cầu 1, Kiến thức - Trẻ 5 tuổi biết tên gọi và đặc điểm nổi bật của một số loại rau ăn lá, rau ăn quả, rau ăn củ, biết lợi ích của một số loại rau. Biết tên trò chơi, cách chơi, luật chơi của trò chơi: Gieo hạt nảy mầm - Trẻ 4 tuổi biết tên gọi và một số đặc điểm nổi bật các loại rau theo cô và các bạn. Biết tên trò chơi, cách chơi, luật chơi của trò chơi: Gieo hạt nảy mầm 2, Kỹ năng
  4. - Trẻ 5 tuổi chú ý, ghi nhớ, nói tên các loại rau rõ ràng, mạch lạc, trả lời tốt các câu hỏi của cô giáo đưa ra, chơi tốt trò chơi - Trẻ 4 tuổi chú ý, ghi nhớ, nói tên các loại rau, trả lời được một số câu hỏi của cô giáo theo hướng dẫn của cô và theo các bạn. Chơi được trò chơi theo các bạn. 3, Thái độ - Biết yêu quý, chăm sóc và bảo vệ các loại rau, biết giữ gìn vệ sinh, bảo vệ môi trường. II. Chuẩn bị - Một số loại rau (bắp cải, cà rốt, cà chua). III. Hướng dẫn thực hiện Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô và trẻ trò chuyện về chủ đề: - Trẻ hát cùng cô - Bây giờ chúng ta đang học chủ đề gì? - Hằng ngày các con được ăn những loại rau nào? Trẻ 4 tuổi trả lời - Ăn rau cung cấp chúng mình chất gì? Trẻ 5 tuổi trả lời Cô giáo dục dinh dưỡng: ăn rau còn giúp cho các con không chỉ lớn nhanh và khỏe mạnh mà còn thông minh Trẻ lắng nghe nhanh nhẹn khi tham gia vào các trò chơi. 2. Hoạt động 2: Phát triển bài 2.1. Tìm hiểu khám phá - Cô chia lớp thành 3 nhóm và mang tặng các nhóm 1 hộp quà. Các nhóm trưởng nhận quà và cùng các thành - Trẻ chia nhóm theo viên quan sát, khám phá món quà của cô giáo. Sau thời yêu cầu của cô gian 3 phút các nhóm lên giới thiệu về món quà của nhóm mình + Nhóm 1 là rau bắp cải Trẻ tự giới thiệu về rau bắp cải - 2 trẻ lên giới thiệu * Cô cho cả lớp phát âm: Rau bắp cải - Bạn nào có nhận xét gì về rau bắp cải? - Rau bắp cải có dạng hình gì? lá rau như thế nào? có Trẻ 4 tuổi trả lời màu gì? Cô bổ đôi cây rau bắp cải ra cho trẻ quan sát. Trẻ 5 tuổi trả lời - Lá non bên trong có màu gì? - Bắp cải là loại rau ăn gì? - Ăn rau bắp cải con thấy như thế nào? - Rau bắp cải cung cấp chất gì? - Lắng nghe - Trước khi ăn chúng ta làm thế nào? - Con được ăn những món ăn nào từ rau cải? - Trẻ thực hiện theo + Nhóm 2 là củ cà rốt yêu cầu của cô + Nhóm 3 là quả cà chua * Cô thực hiện tương tự như nhóm 1 2.2. Đàm thoại sau quan sát Trẻ trả lời - Hôm nay các con được tìm hiểu những loại rau gì? - Ăn rau cung cấp chất gì cho cơ thể?
  5. - Muốn có nhiều rau ăn chúng ta phải làm gì? - Trước khi ăn chúng ta phải làm thế nào? Trẻ trả lời * Giáo dục dinh dưỡng, vệ sinh an toàn thực phẩm, trẻ biết trồng và chăm sóc rau. - Quan sát, lắng nghe - Cô đưa ra các loài rau khác: Rau su hào, rau muống, củ gừng,... giới thiệu cho trẻ quan sát. 2.3. Củng cố: Trò chơi: Vận chuyển rau - Chúng mình đã biết rất nhiều loại rau, bây giờ cô có một trò chơi về rau nữa, các con có muốn tham gia Trẻ lắng nghe cô phổ không? biến luật chơi, cách - Cách chơi: chia trẻ làm 2 đội, 1 đội chọn rau ăn lá, 1 chơi. đội chọn rau ăn củ, quả. - Luật chơi: khi hết 1 lượt nhạc đội nào chọn đúng và được nhiều loại rau cho đội mình hơn sẽ là đội chiến - Chơi vui vẻ thắng, - Trẻ chơi, cô bao quát, động viên trẻ. - Nhận xét quá trình chơi của trẻ. 3. HĐ3 : Kết thúc bài - Cô nhận xét chung,khuyến khích và động viên trẻ. Cho - Chú ý, lắng nghe trẻ hát bài Màu hoa và ra chơi Trẻ hát và ra sân chơi 4. Trò chơi chuyển tiết: Chọn rau 5. Hoạt động góc PV: Gia đình – bán hàng XD: Xây vườn rau ST: Xem tranh, truyện về chủ đề HT: Chơi với các con số TN: Chăm sóc cây 6. Hoạt động ngoài trời: Trồng cây xanh ( EM 27) Trò chơi: Gieo hạt Chơi theo ý thích I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi biết trồng cây và ghi chú sự thay đổi của cây theo thời gian, biết tên trò chơi. - Trẻ 4 tuổi biết trồng cây và ghi chú sự thay đổi của cây theo hướng dẫn của cô, biết tên trò chơi. 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi quan sát, nhận ra sự thay đổi của sự vật theo hướng dẫn của cô, trẻ chơi tốt trò chơi. - Trẻ 4 tuổi quan sát, nhận ra sự thay đổi của sự vật theo hướng dẫn và theo các bạn. Chơi được trò chơi theo cô và các bạn. 3. Thái độ - Trẻ hứng thú học, vui vẻ, đoàn kết với bạn bè khi chơi trò chơi. II. Chuẩn bị
  6. - Các hạt (đậu, các hạt cần được ngâm trong nước trước để tăng tốc độ phát triển), cốc (trong suốt nếu có thể), đất. III. Hướng dẫn thực hiện Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Giới thiệu bài - Trò chuyện về chủ đề, dẫn dắt vào bài. Cho trẻ ra - Trẻ trò chuyện, ra sân. sân chơi cùng cô 2. HĐ2: Phát triển bài 2.1. HĐCCĐ: Trồng cây xanh - Cô giơ hạt ra cho trẻ quan sát và hỏi trẻ: + Cô có những gì đây? Chúng ta có thể dùng những Trẻ trả lời hạt này để làm gì? Điều gì sẽ xảy ra nếu chúng ra gieo hạt giống xuống đất nhỉ?... Để biết được cách gieo hạt như thế nào, chúng ta cùng làm nhé. - Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau gieo hạt. Mỗi bạn nhặt một số hạt mà mình thích, đếm số hạt mình sẽ trồng. Trẻ nhặt hạt để trồng, + Để gieo hạt chúng ta phải làm gì?- Trẻ đổ đầy đất đếm số hạt. vào cốc. Trẻ trả lời - Giúp trẻ gieo một vài hạt giống và tưới nước nhẹ nhàng. Chỉ cho trẻ thấy phần trên của hạt giống nên hướng lên trên và hạt giống có thể được nhìn thấy nếu Trẻ quan sát và lắng phần đất phía trên được lấy ra cẩn thận bằng ngón tay. nghe - Cô nói cho trẻ biết về tầm quan trọng của việc phải nhẹ nhàng với các hạt giống. - Đặt cây dưới ánh nắng và quan sát trong một vài ngày. (Chúng ta sẽ đến đây mỗi ngày để xem điều gì Trẻ lắng nghe đã thay đổi với hạt giống nhé!). - Đặt những cái cây ở góc khoa học để trẻ có thể quan Trẻ quan sát sự thay sát chúng trong giờ hoạt động góc. Mỗi ngày, quan sát đổi của hạt giống. từng hạt giống một: loại bỏ lớp đất phía trên một cách cẩn thận (và phủ đất lại sau khi đã quan sát). + Các cháu thấy có sự thay đổi gì? Tại sao lại có sự Trẻ trả lời thay đổi đó?. - Đếm số lượng cây đã mọc sau khi trẻ gieo trồng, đếm Trẻ đếm số lượng số lá mọc từ cây sau khi quan sát. cây, đếm số lá. - Cùng cô viết tên cây và dán nhãn ở cốc mình gieo Trẻ viết tên và dán hạt. nhãn Hoạt động này có thể thực hiện lặp lại trong suốt năm học với các loại giống cây trồng khác nhau. 2.2. Trò chơi: Gieo hạt - Cô giới thiệu tên trò chơi. Cô phổ biến luật chơi, cách chơi, cho trẻ chơi 3- 4 lần. - Trẻ chơi trò chơi.
  7. Cô bao quát, khuyến khích trẻ chơi. Cô nhận xét quá trình chơi của trẻ. - Trẻ chơi theo ý thích. 2.3. Chơi theo ý thích: - Cô cho trẻ chơi. Cô bao quát trẻ. - Trẻ chú ý lắng nghe - Cô nhận xét trẻ chơi. 3. HĐ3: Kết thúc bài Cô nhận xét chung, động viên, tuyên dương, khen trẻ. HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. PTVĐ: Đi lên, xuống trên ván dốc. I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết tên bài vận động, biết phối hợp chân, tay, mắt để thực hiện vận động Đi lên, xuống ván dốc. Trẻ tập được các động tác trong bài tập phát triển chung. Biết tên trò chơi vận động. - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết tên bài vận động, biết cách Đi lên, xuống ván dốc, trẻ tập được các động tác thể dục theo sự hướng dẫn của cô. Biết chơi trò chơi theo các bạn. 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi: Trẻ có kĩ năng phối hợp nhịp nhàng 2 chân, 2 tay, mắt để thực hiện vận động. Tập đều bài tập phát triển chung. Chơi tốt trò chơi vận động. - Trẻ 4 tuổi: Trẻ có kĩ năng phối hợp chân, tay, mắt khi Đi lên, xuống ván dốc theo cô và các bạn. Tập theo cô bài tập phát triển chung. Chơi được trò chơi theo các bạn. 3. Thái độ - Giáo dục trẻ: Chăm tập thể dục, thể thao để cơ thể khoẻ mạnh. II. Chuẩn bị - Sân tập sạch sẽ thoáng mát. Trang phục phù hợp, gọn gàng III. Hướng dẫn thực hiện Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ 1: Giới thiệu bài - Trẻ trò chuyện cùng - Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề. Cho trẻ ra sân chơi cô. cùng cô. 2. HĐ 2: Phát triển bài a. Khởi động: - Cô cho trẻ ra sân khởi động theo nhạc bài: Đoàn tàu nhỏ xíu” cho trẻ đi chạy các kiểu theo hiệu lệnh. Đi - Trẻ đi thành vòng thường - Đi bằng gót chân – Đi thường - Đi bằng mũi tròn và đi theo cô giáo, bàn chân – Đi thường - Chạy chậm – Chạy nhanh – đi các động tác đi theo Chạỵ chậm => Di chuyển về đội hình 2 hàng ngang. yêu cầu của cô. b. Trọng động: - Trẻ về đội hình *. Bài tập phát triển chung:
  8. - Tay: Co và duỗi từng tay, kết hợp kiễng chân. Hai tay đánh xoay tròn trước ngực, đưa lên cao. - Lưng, bụng, lườn: Quay sang trái, sang phải kết - Trẻ thực hiện tập các hợp tay chống hông hoặc hai tay dang ngang, chân động tác theo cô bước sang phải, sang trái.Quay sang trái, sang phải kết hợp tay chống hông hoặc hai tay dang ngang, chân bước sang phải, sang trái. - Chân: Đưa ra phía trước, đưa sang ngang, đưa về - Trẻ quan sát cô giáo phía sau; làm mẫu - Bật: Nhảy lên đưa một chân về phía trước, một chân về sau; - Tập theo bài hát: Em yêu cây xanh. *. VĐCB: Đi lên, xuống ván dốc. - Cô tập lần 1: Tập trọn vẹn không phân tích động tác. - Cô tập lần 2 và phân tích động tác: Cô đứng ở trước tấm ván. Khi có hiệu lệnh “ Chuẩn bị’ 2 tay cô chống hông. Khi có hiệu lệnh “Đi” cô bước chân đi lên ván đi vào giữa ván và giữ thăng bằng, sau đó cô đi xuống - 2 trẻ lên tập mẫu ván. Khi tập xong di chuyển xuống cuối hàng đứng. - Mời 2 trẻ lên tập mẫu. Cô nhận xét trẻ tập mẫu và - Cả lớp tập chú ý sửa sai cho trẻ. - Các tổ thi đua với - Cả lớp lần lượt tập. nhau - Chia lớp thành 3 đội thi đua giữa các tổ. *. Đối với trẻ 4 tuổi: - Cô hướng dẫn trẻ 4 tuổi tập. c. Trò chơi VĐ: Ai nhanh nhất - Trẻ lắng nghe - Cô phổ biến cách chơi, luật chơi. - Trẻ chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi. Nhận xét quá trình chơi của trẻ. - Trẻ thực hiện. d. Hồi tĩnh - Cho trẻ đi lại nhẹ nhàng 2 vòng sân và thả lỏng cơ thể. - Trẻ lắng nghe 3. HĐ 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét, động viên trẻ 2. Chơi theo ý thích - Cô bao quát, hướng dẫn trẻ chơi - Cô nhận xét, động viên khen ngợi trẻ 3. Vệ sinh- trả trẻ Đánh giá các hoạt động cuối ngày - Sĩ số:..................................................................................................................... - Tình trạng sức khỏe của trẻ: ................................................................................ - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ:.................................................... ............................................................................................................................... ..
  9. - Kiến thức, kỹ năng của trẻ: ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... .... ==============*****================ Thứ 3 ngày 11 tháng 02 năm 2025 1. Thể dục sáng: - Hô hấp: Hít vào thở ra; - Tay: Co và duỗi từng tay, kết hợp kiễng chân. Hai tay đánh xoay tròn trước ngực, đưa lên cao. - Lưng, bụng, lườn: Quay sang trái, sang phải kết hợp tay chống hông hoặc hai tay dang ngang, chân bước sang phải, sang trái. - Chân: Đưa ra phía trước, đưa sang ngang, đưa về phía sau; - Bật: Nhảy lên đưa một chân về phía trước, một chân về sau; -Tập theo bài hát: Em yêu cây xanh. 2. Làm quen tiếng việt LQVT: Củ gừng, củ hành, củ tỏi I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết nghe, nói, hiểu các từ: “củ gừng, củ hành, củ tỏi” gắn với hình ảnh và biết phát triển thành câu có nghĩa với các từ được làm quen. Trẻ biết tên, biết chơi trò chơi. - Trẻ 4 tuổi biết nghe, nói, hiểu các từ: “củ gừng, củ hành, củ tỏi” và phát triển thành câu có nghĩa với các từ được làm quen theo cô, theo các bạn. Biết tên, biết chơi trò chơi 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi nói đúng, rõ ràng, mạch lạc và hiểu nghĩa các từ “củ gừng, củ hành, củ tỏi” và nói được câu với các từ “củ gừng, củ hành, củ tỏi”. Chơi tốt trò chơi. - Trẻ 4 tuổi nói được đúng và hiểu nghĩa các từ “củ gừng, củ hành, củ tỏi” và nói được câu với các từ “củ gừng, củ hành, củ tỏi” theo cô và các bạn. Trẻ chơi được trò chơi theo các bạn. 3. Thái độ - Gíao dục: Trẻ thích học quý trọng nghề nông. II. Chuẩn bị - Hình ảnh: Củ gừng, củ hành, củ tỏi III. Hướng dẫn thực hiện Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ 1: Giới thiệu bài
  10. - Cô cùng trẻ trò chuyện và dẫn dắt vào bài - Trẻ trò chuyện cùng cô 2. HĐ 2: Phát triển bài * Làm mẫu - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh: “Củ gừng” - Trẻ quan sát - Hỏi trẻ: Đây là hình ảnh gì? - Trẻ trả lời - Cô nói mẫu 3 lần từ: “Củ gừng” cho trẻ nghe - Trẻ lắng nghe cô nói - Cô cho 2 trẻ nói mẫu - 2 trẻ nói - Cô lắng nghe, sửa sai cho trẻ * Thực hành - Cho trẻ nói từ làm quen theo nhiều hình thức: Cả - Tổ, nhóm, cá nhân nói lớp, tổ, nhóm, cá nhân nhiều lần. Cô chú ý quan sát sửa sai cho trẻ. - Mở rộng từ thành câu: + Cô cho trẻ mở rộng thành câu theo khả năng với - Trẻ mở rộng theo khả từ: Củ gừng năng Cô gợi ý câu mở rộng: Củ gừng màu vàng. Cho trẻ nói theo các hình thức, sửa sai, động viên trẻ. - Trẻ thực hiện - Cho trẻ thực hiện theo yêu cầu: Trẻ cùng đập nhẹ - Trẻ thực hiện. tay vào tranh, nói to từ làm quen gắn với hình ảnh trong tranh, đập tay với nhau. - Các từ “củ hành, củ tỏi” thực hiện tương tự. - Trẻ thực hiện * Trò chơi: Truyền tin. - Cô giới thiệu tên trò chơi. - Trẻ lắng nghe. - Cô phổ biến cách chơi và luật chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi. - Trẻ chơi trò chơi - Cho trẻ chơi: Cô bao quát, khuyến khích trẻ chơi. Nhận xét quá trình chơi của trẻ. - Trẻ lắng nghe 3. HĐ 3. Kết thúc bài - Cô nhận xét chung, động viên, khen ngợi trẻ. - Trẻ lắng nghe 3. LQCC: Làm quen với chữ cái h, k I. Mục đích yêu cầu. 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nhận biết và phát âm đúng chữ cái h, k. Biết cấu tạo của chữ cái, biết phân biệt chữ in thường và chữ viết thường, viết hoa. Biết tên trò chơi. - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nhận biết và phát âm chữ cái h, k theo hướng dẫn của cô. Biết tên trò chơi. 2. Kỹ năng: - Trẻ 5 tuổi: Trẻ phát âm đúng, chính xác chữ cái h, k. Nói được cấu tạo của chữ cái. Trẻ chơi tốt trò chơi. - Trẻ 4 tuổi: Trẻ phát âm được theo cô và các bạn chữ cái h, k. Trẻ chơi được trò chơi theo hướng dẫn. 3. Thái độ:
  11. - Trẻ chú ý trong giờ học. II. Chuẩn bị - Tranh vẽ: Hoa bỏng, hoa đào, hoa thược dược - Thẻ chữ cái đủ cho cô và trẻ, bảng gài. III. Hướng dẫn thực hiện Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề: Cho trẻ kể tên một số - Trẻ kể tên loại quả mà trẻ biết. - Cô dẫn dắt trẻ vào bài. 2. Hoạt động 2: Phát triển bài a. Làm quen với chữ cái. * Làm quen chữ h - Cô cho trẻ quan sát tranh: Qủa Hồng và dưới tranh có - Trẻ quan sát từ “Qủa hồng” - Trẻ trả lời - Đây là hình ảnh gì đây? - À! Đây chính là Qủa hồng - Cô đọc từ: Qủa hồng 3 lần - Cô cho cả lớp đọc theo: Qủa hồng - Trẻ đọc - Cô mời 1 trẻ 5 tuổi lên gắn chữ “Qủa hồng” bằng thẻ - 1 trẻ lên ghép từ chữ rời. quả hồng bằng thẻ - Cô cho trẻ tìm chữ cái đã học chữ rời - Cô giới thiệu chữ h còn các chữ khác để giờ sau - Trẻ tìm chữ cái đã chúng mình học tiếp. học - Cô giới thiệu chữ h in thường và chữ h viết thường và chữ H in hoa - Cô nêu cấu tạo chữ h in thường: Chữ h được cấu tạo - Trẻ lắng nghe bởi một nét xổ thẳng bên trái và 1 nét móc xuôi phía bên phải. - Cô đọc mẫu 3 lần. Cô nhắc trẻ cách phát âm - Cô mời 2 trẻ đứng lên phát âm chữ cái h (2 lần) - Cô cho lớp đọc chữ cái theo nhiều hình thức: (Tập - Trẻ nghe cô phát thể, tổ, nhóm, cá nhân) âm - Cô bao quát sửa sai cho trẻ. - 2 trẻ phát âm * Làm quen với chữ k - Trẻ đọc bài theo - Cô cho trẻ quan sát tranh: Qủa khế bên dưới tranh có nhiều hình thức từ “Qủa khế” - Cô cho trẻ nhận xét tranh - Cô khái quát lại. - Trẻ quan sát - Cô cho cả lớp đọc theo: Qủa khế - Trẻ trả lời - Cô mời 1 trẻ lên dùng thẻ chữ rời gắn chữ: Qủa khế - Cô cho trẻ tìm chữ cái đã học - Cô giới thiệu chữ k còn các chữ khác để giờ sau - Trẻ đọc chúng mình học tiếp.
  12. - Cô giới thiệu chữ k in thường và chữ k viết thường, - 1 trẻ lên ghép từ chữ K in hoa quả khế bằng thẻ chữ - Cô nêu cấu tạo chữ k in thường: Chữ k được cấu tạo rời bởi 1 nét xổ thẳng kết hợp một nét xiên trái và một nét - Trẻ tìm chữ cái đã xiên phải. học - Cô đọc mẫu 3 lần. Cô nhắc trẻ cách phát âm - Cô mời 2 trẻ đứng lên phát âm chữ cái k (2 lần) - Cô cho lớp đọc chữ cái theo nhiều hình thức: (Tập - Trẻ lắng nghe thể, tổ, nhóm, cá nhân) - Cô bao quát sửa sai cho trẻ b. So sánh chữ: h, k - Trẻ nghe cô phát - Giống nhau: Đều có 1 nét xổ thẳng âm - Khác nhau: Chữ h có 1 nét móc xuôi phía bên phải. - 2 trẻ phát âm Chữ k có một nét xiên trái và một nét xiên phải. - Trẻ đọc bài theo C. Trò chơi củng cố : nhiều hình thức + Trò chơi 1 :“Tìm chữ cái theo yêu cầu” - Cách chơi: Cô sẽ phát âm chữ cái nào thì trẻ phải tìm đúng chữ cái theo hiệu lệnh của cô - Trẻ so sánh - Luật chơi: Trẻ phải tìm đúng chữ cô yêu cầu, trẻ nào tìm sai sẽ phải tìm lại - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Cô bao quát sửa sai cho trẻ - Trẻ chơi trò chơi + Trò chơi 2: Thẻ EL 19: Nhảy vào ô chữ - Cách chơi: Cô vẽ 3 - 4 ô trên sân trong mỗi ô viết 1 chữ cái. Trẻ đứng trước ô khi cô hô nhảy các cháu sẽ nhảy vào từng ô có chữ cái, khi nhảy vào ô có chữ cái nào thì cháu đọc to chữ cái đó. Lần lượt trẻ tham gia - Trẻ lắng nghe - Luật chơi: Nhảy và nói đúng tên chữ cái - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Cô bao quát nhận xét trẻ chơi - Trẻ chơi trò chơi 3. HĐ3: Kết thúc bài - Cô nhận chung, tuyên dương, khen gợi trẻ. - Trẻ lắng nghe 4. Trò chơi chuyển tiết: Gieo hạt 5. Hoạt động góc PV: Gia đình – bán hàng XD: Xây vườn rau ST: Xem tranh, truyện về chủ đề NT:+ Âm nhạc: Hát các bài hát về chủ đề + Tạo hình: Vẽ, tô màu rau, lá,... 6. Hoạt động ngoài trời HĐCCĐ: Đọc bài thơ: “Cây đào” Trò chơi: Chồng nụ chồng hoa Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức:
  13. - Trẻ 5 tuổi biết đọc bài thơ: Cây đào, biết tên bài thơ và tác giả. Biết tên trò chơi: Chồng nụ chồng hoa. Biết chơi tự do trên sân. - Trẻ 4 tuổi biết đọc bài thơ: Cây đào, biết tên bài thơ và tác giả theo hướng dẫn của cô. Biết tên trò chơi: Chồng nụ chồng hoa. Biết chơi tự do trên sân theo các bạn. 2. Kỹ năng: - Trẻ 5 tuổi đọc được bài thơ: Cây đào, phát âm được rõ ràng. Trẻ chơi tốt trò chơi: Chồng nụ chồng hoa. Chơi tự do trên sân vui vẻ, đoàn kết. - Trẻ 4 tuổi đọc được bài thơ: Cây đào theo hướng dẫn của cô, chơi được trò chơi: Chồng nụ chồng hoa theo sự hướng dẫn của cô. Chơi tự do trên sân vui vẻ, đoàn kết. 3. Thái độ: - Giáo dục trẻ yêu quý trường lớp, biết giữ gìn vệ sinh. II. Chuẩn bị: - Sân trường sạch sẽ, bằng phẳng... III. Hướng dẫn thực hiện Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động1: Giới thiệu bài - Giới thiệu buổi đi thăm quan và cho trẻ ra sân chơi. - Chú ý lắng nghe và 2. Hoạt động 2: Phát triển bài ra sân chơi a. HĐCCĐ: Đọc thơ: Cây đào - Cô đọc mẫu bài thơ cho trẻ nghe 2 lần. - Cô giới thiệu tên bài thơ và tên tác giả. - Cô tổ chức cho trẻ đọc thơ: “Cây đào” theo các hình thức khác nhau. - Trẻ đi và đọc thơ - Cô nhận xét và sửa sai cho trẻ - Giáo dục trẻ vệ sinh sân trường sạch sẽ, không vứt - Chú ý lắng nghe rác b. Trò chơi: Chồng nụ chồng hoa - Cô giới thiệu luật chơi- cách chơi, Tổ chức cho trẻ - Trẻ vui chơi chơi 2 - 3 lần. Động viên khuyến khích trẻ chơi. - Nhận xét trẻ chơi. c. Chơi tự do - Trẻ chơi tự do - Cho trẻ chơi trên sân trường. Cô bao quát trẻ. 3. Hoạt động 3: Kết thúc bài - Trẻ lắng nghe - Cô nhận xét chung, tuyên dương, khen trẻ. HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Kĩ năng sống: Không đi theo, không nhận quà của người lạ I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức
  14. - Trẻ 5 tuổi biết không đi theo và không nhận quà của người lạ. Trẻ biết kêu cứu khi bị người lạ tấn công. Trẻ nhận biết việc không nên đi chơi một mình khi không có người thân đi cùng. - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết không đi theo và không nhận quà của người lạ theo hướng dẫn. Trẻ biết kêu cứu khi bị người lạ tấn công. Trẻ nhận biết việc không nên đi chơi một mình khi không có người thân đi cùng qua gợi ý của cô, theo khả năng. 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi Hiểu rõ được không đi theo và không nhận quà của người lạ. Trẻ hiểu được phải kêu cứu khi bị người lạ tấn công. Trẻ hiểu được việc không nên đi chơi một mình khi không có người thân đi cùng. - Trẻ 4 tuổi: Trẻ hiểu không đi theo và không nhận quà của người lạ theo hướng dẫn. Trẻ hiểu được việc không nên đi chơi một mình khi không có người thân đi cùng qua gợi ý của cô, theo khả năng. 3.Thái độ - Thông qua hoạt động giáo dục trẻ biết tự bảo vệ bản thân tránh sự dụ dỗ của người lạ. II. Chuẩn bị - Không gian tổ chức ở trong lớp. Máy tính, loa. - Một số hình ảnh, video minh họa bài học. III. Hướng dẫn thực hiện Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Mở đầu cho tiết học hôm nay cô thưởng cho chúng - Trẻ chơi TC mình một trò chơi mang tên “ Thượng đế cần “ - Cô tổ chức trẻ chơi TC + Chúng mình vừa chơi Tc xong các con cảm thấy thế - Rất vui ạ nào nhỉ ? + Các con đã sẵn sàng cho bài học của chúng ta ngay - Rồi ạ hôm nay chưa ? Tiết học của chúng ta hôm nay đó là “ Không đi theo và nhận quà của người lạ “ - Để biết tại sao chúng mình lại không được nhận quà và đi theo người lạ xin mời các con cùng hướng lên màn hình và cùng xem một đoạn phim nhé. 2. Hoạt động 2: Phát triển bài 2.1. Cung cấp kiến thức ( Cho trẻ xem video Mimi bị lạc) - Trẻ xem video +Các con vừa được xem đoạn video nói về ai gì ? - Bạn Mimi + Bạn Mimi đã được mẹ cho đi đâu? - Đi siêu thị + Khi đến siêu thị chuyện gì đã xảy ra với bạn Mi - Mimi bị lạc mẹ Mi? - Gặp người lạ + Sau khi bị lạc mẹ, Mimi đã gặp ai ? - Bị bắt đi + Nếu Mimi ăn bánh và đi theo người lạ thì chuyện gì sẽ xẩy ra ? - Mẹ mimi
  15. + Ai đã xuất hiện kịp thời để cứu bạn? - Đúng rồi nếu chẳng may mà bạn Mi Mi ăn bánh và đi theo người lạ mà người ta có ý đồ xấu thì bạn sẽ bị người lạ bế đi mất và sẽ không được gặp bố mẹ nữa đấy. - Không nhận quà và đi + Mẹ bạn Mi Mi đã dặn Mi Mi điều gì? theo người lạ - Người không quen + Vậy theo các con, người lạ là người như thế nào? biết => Người lạ là người mình chưa bao giờ quen biết, chưa biết tên, chưa gặp bao giờ và không phải là những người thân trong gia đình của mình. - Trẻ trả lời + Các con đã được người lạ cho quà bao giờ chưa? + Vậy khi người lạ cho quà các con có nhận quà từ người lạ không ? - Trẻ trả lời + Vì sao chúng mình lại không nên nhận quà của người lạ? => À các con ạ! Vì người lạ có ý định xấu, họ có thể cho thuốc mê vào thức ăn, bánl, m, nẹo khi các con ăn vào có thể sẽ ngủ quên đi, khi thức dậy sẽ không nhìn thấy bố mẹ nữa. + Nếu người lạ cho quà, là em bé ngoan các con sẽ từ chối như thế nào? => Đúng rồi các con ạ, chúng mình là những em bé ngoan phải lịch sự khi từ chối không nhận quà. - Trẻ quan sát + Các con hãy quan sát cô sẽ làm cho các con xem nhé. Trước tiên khi người lạ cho quà, các con phải khoanh hai tay trước ngực tỏ ra mình là em bé ngoan và nói “Con cảm ơn ạ! bố mẹ con không cho nhận đâu ạ! - Trẻ thực hiện - Cô mời cả lớp đúng lên và làm cùng cô nào. - Vừa rồi cô thấy các con từ chối món quà rất là khéo, rất là ngoan rồi, thế nhưng cô đặt ra trường hợp là người lạ cho các con quà, các con đã từ chối rồi, nhưng người lạ cứ dúi vào bắt các con lấy và kéo con - Kêu cứu đi. Trong trường hợp đấy, các con phải làm như thế nào? ( Cào, cắn, kêu cứu thật to) - Và bây giờ cô muốn xem các bạn thoát được khỏi người lạ như thế nào nhé. Cô mời các con xử lý tình huống nào? * Xử lý tình huống. * Tình huống 1: Người lạ vào lớp cho các bạn quà, và bắt trẻ đi. - Cô tạo tình huống cho trẻ xử lý - Trẻ xử lý tình huống - Các con ơi, vừa xảy ra chuyện gì vậy? - Con làm thế nào để thoát khỏi người lạ?
  16. - Khi người lạ cho quà và kéo con đi con cảm thấy thế nào ? Tình huống vừa rồi chỉ có một mình thôi, còn bây giờ - Trẻ xử lý tình huống các con đang chơi nhóm với nhau, cô xem là các con sẽ xử lý như thế nào nhé? - Trẻ lắng nghe * Tình huống thứ 2 : Người lạ xuất hiện khi các bạn đang chơi cùng nhau và bắt một bạn đi - Các con ơi, chuyện gì vừa xảy ra vậy? - Các con đã làm gì để giúp bạn thoát khỏi người lạ? + Cô chốt lại: Các con ạ khi mà các con đang chơi nhóm với nhau, mà có một bạn bị người lạ bắt đi thì các con phải giúp đỡ bạn bằng cách kêu cứu thật to và đẩy người lạ đi nhé. Tình huống 3 : Người lạ đến lớp đón trẻ - Bây giờ sẽ là tình huống thứ 3 xẩy ra trong giờ đón trẻ, để xem các con sẽ xử lý như thế nào nhé. Cô mời các con - Cho trẻ xử lý tình huống * Trò chơi luyện tập:Ai nhanh nhất - Trẻ lắng nghe cách - Cách chơi : Cô đã chuẩn bị cho mỗi bạn các thẻ số chơi, luật chơi 1, 2, 3 tương ứng với câu trả số 1, số 2, số 3. Nhiệm vụ của các con như sau, các con phải nghe rõ câu hỏi và suy nghĩ thật kỹ để chọn ra đáp án chính xác nhất, thời gian suy nghĩ là 5 giây. - Trẻ chơi TC - Luật chơi: Bạn nào trả lời đúng sẽ được nhận 1 ngôi sao, bạn nào trả lời chưa đúng sẽ không được nhận sao. Bạn nào nhiều sao nhất sẽ dành chiến thắng. - Cô cho tập thể chơi, khuyến khích động viên trẻ - Không nhận quà và đi chơi. theo người lạ - Cô nhận xét, khen thưởng trẻ. - Các con vừa được học bà học gì? - Trẻ lắng nghe - Các con chỉ được nhận quà khi nào ? - Cô GD : Khi đi chơi ở những nơi công cộng, đông người các con không nên chạy lung tung vì rất dễ bị lạc và gặp người xấu. Khi bị lạc chúng mình tìm người giúp đỡ hoặc đứng yên một chỗ và chờ bố mẹ đến. Và chúng mình chỉ nhận quà khi được bố mẹ cho phép và nhận quà từ những người thân quen chúng ta - Trẻ chuyển hoạt động gặp gỡ hàng ngày thôi nhé. 3. Hoạt động 3: Kết thúc bài - Các con ơi! Tiết học hôm nay đến đây là kết thúc rồi. 2. Chơi theo ý thích - Cô bao quát trẻ chơi an toàn - Cô gợi ý trò chơi và chơi cùng trẻ.
  17. 3. Vệ sinh - Trả trẻ Đánh giá các hoạt động cuối ngày - Sĩ số:..................................................................................................................... - Tình trạng sức khỏe của trẻ: ................................................................................ - Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ:.................................................... ............................................................................................................................... .. - Kiến thức, kỹ năng của trẻ: ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... .... ==============*****================ Thứ 4 ngày 22 tháng 02 năm 2025 1.Thể dục sáng: - Hô hấp: Hít vào thở ra; - Tay: Co và duỗi từng tay, kết hợp kiễng chân. Hai tay đánh xoay tròn trước ngực, đưa lên cao. - Lưng, bụng, lườn: Quay sang trái, sang phải kết hợp tay chống hông hoặc hai tay dang ngang, chân bước sang phải, sang trái. - Chân: Đưa ra phía trước, đưa sang ngang, đưa về phía sau; - Bật: Nhảy lên đưa một chân về phía trước, một chân về sau; -Tập theo bài hát: Em yêu cây xanh. 2. Làm quen tiếng việt LQVT: Quả bầu, quả bí xanh, quả mướp I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết nghe, nói, hiểu các từ: “Quả bầu, quả bí xanh, quả mướp” gắn với hình ảnh và biết phát triển thành câu có nghĩa với các từ được làm quen. Trẻ biết tên, biết chơi trò chơi. - Trẻ 4 tuổi biết nghe, nói, hiểu các từ: “Quả bầu, quả bí xanh, quả mướp” và phát triển thành câu có nghĩa với các từ được làm quen theo cô, theo các bạn. Biết tên, biết chơi trò chơi 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi nói đúng, rõ ràng, mạch lạc và hiểu nghĩa các từ “Quả bầu, quả bí xanh, quả mướp” và nói được câu với các từ “Quả bầu, quả bí xanh, quả mướp”. Chơi tốt trò chơi. - Trẻ 4 tuổi nói được đúng và hiểu nghĩa các từ “Quả bầu, quả bí xanh, quả mướp” và nói được câu với các từ “Quả bầu, quả bí xanh, quả mướp” theo cô và các bạn. Trẻ chơi được trò chơi theo các bạn.
  18. 3. Thái độ - Giáo dục: Trẻ thích học tiếng Việt. II. Chuẩn bị - Hình ảnh: Quả bầu, quả bí xanh, quả mướp III. Hướng dẫn thực hiện Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ 1: Giới thiệu bài - Cô cùng trẻ trò chuyện và dẫn dắt vào bài - Trẻ trò chuyện cùng cô 2. HĐ 2: Phát triển bài * Làm mẫu - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh: “Quả bầu” - Trẻ quan sát - Hỏi trẻ: Đây là hình ảnh gì? - Trẻ trả lời - Cô nói mẫu 3 lần từ: “Quả bầu” cho trẻ nghe - Trẻ lắng nghe cô nói - Cô cho 2 trẻ nói mẫu - 2 trẻ nói - Cô lắng nghe, sửa sai cho trẻ * Thực hành - Cho trẻ nói từ làm quen theo nhiều hình thức: Cả - Tổ, nhóm, cá nhân nói lớp, tổ, nhóm, cá nhân nhiều lần. - Cô chú ý quan sát sửa sai cho trẻ. - Mở rộng từ thành câu: + Cô cho trẻ mở rộng thành câu theo khả năng với - Trẻ mở rộng theo khả từ: Quả bầu. năng - Cô gợi ý câu mở rộng, cô nói to, rõ ràng câu mở rộng. Cho trẻ nói theo các hình thức, sửa sai, động viên trẻ. - Cho trẻ thực hiện theo yêu cầu: Trẻ cùng đập nhẹ tay vào tranh, nói to từ làm quen gắn với hình ảnh - Trẻ thực hiện trong tranh, đập tay với nhau. - Các từ “quả bí xanh, quả mướp” thực hiện tương tự. - Trẻ thực hiện. * Trò chơi: Ai giỏi hơn. - Cô giới thiệu tên trò chơi. - Trẻ lắng nghe. - Cô phổ biến cách chơi và luật chơi - Trẻ chơi trò chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi. - Cho trẻ chơi: Cô bao quát, khuyến khích trẻ chơi. - Trẻ lắng nghe - Nhận xét quá trình chơi của trẻ. 3. HĐ 3. Kết thúc bài - Trẻ lắng nghe - Cô nhận xét chung, động viên, khen ngợi trẻ. 2. LQVT: Tạo nhóm, thành lập số lượng trong phạm vi 9 I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức:
  19. - Trẻ 5 tuổi: Nhận biết nhóm có 9 đối tượng, biết đếm trên đối tượng đến 9, nhận biết, phát âm chữ số 9. Biết tên trò chơi. - Trẻ 4: Trẻ biết đếm trên đối tượng đến 9 và phát âm số 9 theo cô và các bạn. Biết tên trò chơi. 2. Kĩ năng: - Trẻ 5 tuổi: Xếp được theo thứ tự từ trái sang phải, đếm thành thạo đối tượng đến 9, phát âm đúng số 9. Chơi tốt trò chơi. - Trẻ 4 tuổi: Xếp được theo thứ tự từ trái sang phải các đối tượng và đếm được theo hướng dẫn của cô, phát âm đúng số 9 theo cô. Chơi được trò chơi theo hướng dẫn của cô và theo các bạn. 3. Thái độ: Biết thực hiện theo yêu cầu, hứng thú học. II. Chuẩn bị : Lô tô 9 con thỏ, 9 củ cà rốt, thẻ số 8, 9. III. Hướng dẫn thực hiện Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Trò chuyện dẫn dắt vào bài. - Trẻ trò chuyện cùng 2. Hoạt động 2: Phát triển bài cô a. Ôn luyện đếm và nhận biết chữ số trong phạm vi 8. - Cô cho trẻ xếp, đếm các đối tượng có số lượng 8, đặt thẻ số 8, phát âm chữ số 8. b. Tạo nhóm, thành lập số lượng trong phạm vi 9. - Trẻ thực hiện - Cô cho mỗi bạn có 1 rổ đồ dùng, xem trong rổ có gì nào? - Trẻ trả lời - Hãy lấy hết số con thỏ trong rổ ra, xếp thành hàng - Trẻ xếp ngang. (9 con thỏ) - Hãy lấy 8 củ cà rốt ra và xếp thành 1 bộ - Trẻ xếp - Đếm xem có bao nhiêu củ cà rốt? - Trẻ đếm - Nhóm thỏ và nhóm cà rốt như thế nào với nhau? - Trẻ 5 tuổi trả lời - Nhóm nào nhiều hơn, nhiều hơn là mấy? - Nhóm nào ít hơn, ít hơn là mấy? - Muốn nhóm cà rốt bằng nhóm thỏ phải làm như thế - Trẻ 5 tuổi trả lời nào? - Cô và trẻ cùng đếm số cà rốt. Cô chính xác lại: 8 củ - Trẻ đếm cùng cô cà rốt thêm 1 củ là mấy củ cà rốt? - Cô khái quát: 8 thêm 1 là 9. Cho trẻ nhắc lại. - Trẻ trả lời - Bây giờ nhóm thỏ và nhóm cà rốt như thế nào với - Trẻ nhắc lại nhau? - Trẻ trả lời - Cùng bằng mấy? - Để chỉ số lượng 9 con thỏ – 9 củ cà rốt chúng ta sử - Trẻ trả lời dụng thẻ số mấy? - Trẻ 5 tuổi trả lời - Cô giới thiệu chữ số 9 - Cô phát âm mẫu số 9 (2-3 lần) - Trẻ lắng nghe
  20. - Cô cho trẻ phát âm: Số 9 theo tổ, nhóm, cá nhân lần - Trẻ phát âm theo lượt. các hình thức - Cô cho trẻ phát âm số 9 và phân tích. Cho trẻ lấy thẻ số đặt vào mỗi nhóm. Cho trẻ đếm và cất hết số thỏ và số cà rốt vào rổ. - Trẻ thực hiện c. Luyện tập củng cố * Trò chơi 1: Tìm đồ vật có số lượng là 9 đặt xung - Trẻ tìm quanh lớp quanh lớp. - Cô phổ biết cách chơi, luật chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi trò chơi * Trò chơi 2: Về đúng nhà - Cô phổ biến cách chơi, luật chơi - Trẻ lắng nghe - Cô tổ chức cho trẻ chơi, bao quát trẻ. 3. Hoạt động 3 : Kết thúc bài - Cô nhận xét tiết học cho trẻ chuyển hoạt động. 4. Trò chơi chuyển tiết: Bỏ lá 5. Hoạt động góc PV: Gia đình – bán hàng XD: Xây vườn rau Tạo hình: Vẽ, tô màu rau, lá,... HT: Chơi với các con số TN: Chăm sóc cây 6. Hoạt động ngoài trời: HĐCCĐ: Quan sát thời tiết Trò chơi: Chồng nụ chồng hoa Chơi theo ý thích I. Mục đích yêu cầu. 1. Kiến thức: - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết sự thay đổi của thời tiết ngày hôm nay (gió, nắng, mặt trời, có sương ), biết sử dụng các từ chỉ thời tiết trong sinh hoạt hàng ngày. Trẻ biết tên trò chơi - Trẻ 4 tuổi: Trẻ làm quen với sự thay đổi của thời tiết. 2. Kỹ năng: - Trẻ 5 tuổi: Trẻ quan sát được và nói được sự thay đổi của thời tiết .Chơi tốt trò chơi - Trẻ 4 tuổi: Trẻ quan sát được sự thay đổi của thời tiết, chơi được trò chơi theo ý thích 3. Thái độ - Trẻ hứng thú tham gia hoạt động II. Chuẩn bị - Sân chơi sạch sẽ - Trang phục phù hợp với thời tiết III. Hướng dẫn thực hiện Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ